Bài giảng: Xét nghiệm theo dõi điều trị thuốc chống đông

Bài giảng: Xét nghiệm theo dõi điều trị thuốc chống đông
Vì lí do bản quyền nên các tài liệu hạn chế sự chia sẻ. Vì sự bất tiện này rất mong được sự cảm thông và chia sẻ của quý độc giả! Các bạn vui lòng tìm kiếm và xem tài liệu trực tiếp ở mục Ebooks

Điều trị chống đông là rất phổ biến. Các thuốc chống đông chủ yếu sử dụng trên lâm sàng và các xét nghiệm theo dõi: 1. Thuốc chống đông đường tiêm (Heparin), 2. Thuốc chống đông đường uống (Wafarin), 3. Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (Aspirin).

Nội dung chi tiết bài giảng Xét nghiệm theo dõi điều trị thuốc chống đông xem trực tiếp và tải tại đây:

Heparin trọng lượng phân tử thấp

– Thuốc:

  • Lovenox : 20-40mg/ngày
  • Fraxiparin: 25- 35 IU anti-Xa / kg/12 giờ
  • Fragmin: 2500-5000 IU anti-Xa/ngày.
  • Lovenox : 20-40mg/ngày
  • Fraxiparin: 25- 35 IU anti-Xa / kg/12 giờ
  • Fragmin: 2500-5000 IU anti-Xa/ngày.
  • Lovenox : 20-40mg/ngày
  • Fraxiparin: 25- 35 IU anti-Xa / kg/12 giờ
  • Fragmin: 2500-5000 IU anti-Xa/ngày.

– Cách dùng: Ngày tiêm dưới da 1 lần,

  • Tiêm TM liều đầu tiên: 5000IU
  • Sau đó truyền duy trì TM liên tục: 30000-40000 IU/ ngày hoặc 400 UI-800 UI/ kg/ngày.

– Cách theo dõi:

  • Lấy máu: sau 4-6 giờ sau bắt đầu tiêm heparin.
  • Duy trì APTT: 1,5-2,5 so với chứng.

– Thời gian lấy máu: Sau 3-4 giờ sau tiêm,

Kết quả cần đạt: Nồng độ hoạt tính anti-Xa từ 0,2 đến 0,4 IU anti-Xa/ml.