Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 137 138 sgk Hóa Học 11

Hướng dẫn giải Bài 31. Luyện tập: Anken và ankađien sgk Hóa Học 11. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 137 138 sgk Hóa Học 11 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học 11, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.


I – KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

Anken Ankadien
CTPT chung $C_nH_{2n} (n≥2)$ $C_nH_{2n-2} (n≥3)$
Đặc điểm cấu tạo – Có một liên kết đôi $C=C$ trong phân tử.
– Đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi, một số có đồng phân hình học.
– Có 2 liên kết đôi $C=C$ trong phân tử.
– Đồng phân mạch Cacbon và đồng phân vị trí liên kết đôi, một số có liên kết hóa học.
Tính chất vật lí C3 – C4 là chất khíC5 là chất lỏng hoặc rắn.
Nhẹ hơn nước, không tan trong nước.
Từ C3 – C4 là chất khí, C5 – C16 trở đi  là chất lỏng, từ C17 trở đi là chất rắn.Không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ.
Tính chất hóa học – Phản ứng cộng.
– Phản ứng trùng hợp.
– Phản ứng oxi hóa.
– Phản ứng cộng.
– Phản ứng trùng hợp.
– Phản ứng oxi hóa.

II – BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 137 138 sgk Hóa Học 11 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết bài giải các bài tập các bạn xem sau đây:

1. Giải bài 1 trang 137 hóa 11

Viết các phương trình hóa học minh họa:

a) Để tách metan từ hỗn hợp với một lượng nhỏ etilen, người ta dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch brom dư

b) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4, thấy màu của dung dịch nhạt dần có kết tủa màu nâu đen xuất hiện

Bài giải:

a) Khi dẫn hỗn hợp khí (gồm \(CH_4\) và \(C_2H_4\) qua dung dịch brom dư thì \(C_2H_4\) sẽ tác dụng với dung dịch nước brom, \(CH_4\) không tác dụng sẽ đi ra khỏi bình đựng dung dịch nước brom.

$CH_2=CH_2+Br_2 \rightarrow CH_2Br-CH_2Br$

b) Sục khí propilen vào dung dịch KMnO4.

$3CH_2=CH-CH_3 + 2KMnO_4 + 4H_2O → 3CH_2(OH)-CH(OH)-CH_3 + 2MnO_2↓+ 2KOH$


2. Giải bài 2 trang 138 hóa 11

Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt ba bình đựng ba khí riêng biệt là metan, etilen và cacbonic. Viết phương trình hóa học minh họa

Bài giải:

Dẫn 3 khí qua dung dịch nước vôi trong dư, khí nào làm đục nước vôi trong là CO2

$CO_{2}+Ca(OH)_{2}\rightarrow CaCO_{3} \downarrow + H_{2}O$

Hai khí còn lại không có hiện tượng là CH4 và C2H4. Ta dẫn 2 khí này qua dung dịch nước brom

Khí nào làm nhạt màu dd nước brom là C2H4 còn lại không có hiện tượng gì là CH4

$C_{2}H_{4} + Br_{2}\rightarrow C_{2}H_{4}Br_{2}$


3. Giải bài 3 trang 138 hóa 11

Viết phương trình hóa học của các phản ứng thực hiện sơ đồ chuyển hóa sau:

CH4 →C2H2 →C2H4 →C2H6 →C2H5Cl

Bài giải:

Phương trình hóa học:

$2C{H_4}\xrightarrow[{làm\,lạnh\,nhanh}]{{{{1500}^0}C}}{C_2}{H_2} + 3{H_2}$

${C_2}{H_2} + {H_2}\xrightarrow{{Pd/PbC{O_3},{t^0}}}{C_2}{H_4}$

${C_2}{H_4} + {H_2}\xrightarrow{{Ni,{t^0}}}{C_2}{H_6}$

${C_2}{H_6} + C{l_2}\xrightarrow{{as}}{C_2}{H_5}Cl + HCl$


4. Giải bài 4 trang 138 hóa 11

Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế: 1,2 – đicloetan; 1,1 – đicloetan từ etan và các chất vô cơ cần thiết.

Bài giải:

Phương trình hóa học:

Ta có:

\(CH_3-CH_3 \xrightarrow[]{500^0C , xt } CH_2=CH_2+H_2 ↑\)

Phản ứng điều chế 1,2- đicloetan:

\(CH_2=CH_2+Cl_2 \rightarrow CH_2Cl-CH_2Cl\)

Phản ứng điều chế 1,1- đicloetan:

\(CH_3-CH_3+2Cl_2 \xrightarrow[]{as} CH_3-CHCl_2+2HCl\)


5. Giải bài 5 trang 138 hóa 11

Cho 4,48 lít khí gồm metan và etilen đi qua dung dịch brom dư, thấy dung dịch nhạt màu và còn 1,12 lít khí thoát ra. Các thể tích khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp là:

A. 25,0 %

B. 50,0 %

C. 60,0 %

D. 37,5%

Bài giải:

Hỗn hợp Metan và etilen qua dung dịch brom dư chỉ có etilen phản ứng, như vậy 1,12 lít khí thoát ra là khí metan.

Thành phần phần trăm thể tích của khí metan trong hỗn hợp là:

$\%CH_{4} = \frac{1,12.100}{4,48}=25 \ (\%)$

⇒ Đáp án: A.


6. Giải bài 6 trang 138 hóa 11

Viết phương trình hóa học của các phản ứng điều chế polibuta-1,3-đien từ but-1-en.

Bài giải:

Viết phương trình theo sơ đồ sau: But-1-en → butan → buta-1,3-đien → polibuta-1,3-đien.

$CH_{2}=CH-CH_{2}-CH_{3}+H_{2} \xrightarrow[t^0]{Ni, t^0 } CH_{3}-CH_{2}-CH_{2}-CH_{3}$

$CH_{3}-CH_{2}-CH_{2}-CH_{3} \xrightarrow[]{t^0, p, xt \ } CH_{2}=CH-CH=CH_{2} + 2H_{2}$

$nCH_{2}=CH-CH=CH_{2} \xrightarrow[ \ ]{ \ \ xt , t^0,p \ } (-CH_{2}-CH=CH-CH_{2}-)n$


7. Giải bài 7 trang 138 hóa 11

Đốt cháy hoàn toàn 5,40g ankadien liên hợp X thu được 8,96 lít khí CO2 (đktc) Công thức nào sau đây là công thức cấu tạo của X?

A. \(CH_2=CH-CH=CH_2\)

B. \(CH_2=CH-CH=CH-CH_3\)

C. \(\begin{matrix} CH_{2}=CH-CH_2-CH_{3} \\ ^| \ \ \ \ \ \ \ \ \ \\ CH_{3} \ \ \ \ \ \ \ \ \end{matrix}\)

D. \(CH_2=C=CH-CH_3\)

Bài giải:

Gọi công thức phân tử của ankadien liên hợp là $C_nH_{2n-2} (n ≥ 4)$

Phương trình hóa học:

$C_nH_{2n-2} + \dfrac{3n-1}{2}O_2 \xrightarrow{t^0} nCO_2+(n-1)H_2O$

Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \dfrac{{8,96}}{{22,4}} = 0,4\,\,mol\)

\( \to {n_C} = {n_{C{O_2}}} = 0,4\,\,mol \to {m_C} = 0,4.12 = 4,8\,\,gam\)

\( \to {m_H} = 5,4 – 4,8 = 0,6\,\,gam\)

\( \to {n_H} = \dfrac{{{m_H}}}{1} = \dfrac{{0,6}}{1} = 0,6\,\,mol\)

\( \to {n_{{H_2}O}} = \dfrac{1}{2}{n_H} = \dfrac{1}{2}.0,6 = 0,3\,\,mol\)

Đốt cháy ankađien ta có:

\({n_{ank{\rm{ađ}}ien}} = {n_{C{O_2}}} – {n_{{H_2}O}} = 0,4 – 0,3 = 0,1\,\,mol\)

\( \to số\,\,C = n = \dfrac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{anka{\rm{đ}}ien}}}} = \dfrac{{0,4}}{{0,1}} = 4\)

Vậy công thức phân tử của $X$ là $C_4H_6$

Vì $X$ là ankađien liên hợp nên công thức phân tử của $X$ là: \(CH_2=CH-CH=CH_2\)

⇒ Đáp án: A.


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 137 138 sgk Hóa Học 11 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn hóa học 11 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com