Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 sgk Hóa Học 10

Hướng dẫn giải Bài 24. Sơ lược về hợp chất có oxi của clo sgk Hóa Học 10. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 sgk Hóa Học 10 bao gồm đầy đủ phần lý thuyết và bài tập, đi kèm công thức, phương trình hóa học, chuyên đề… có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn hóa học 10, ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia.


LÍ THUYẾT

I – Nước Gia-ven

– Nước Gia-ven là dung dịch hỗn hợp muối NaCl và NaClO.

– Muối NaClO có tính oxi hóa rất mạnh.

⇒ Nước Gia-ven có OXH mạnh nên có khả năng tẩy màu và sát trùng.

Điều chế:

PTN: nước Gia-ven được điều chế bằng cách dẫn khí clo vào dung dịch NaOH (KOH) loãng nguội :

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Công nghiệp: nước Giaven được điều chế bằng điện phân dung dịch muối ăn bão hòa không có màng ngăn :

2NaCl + 2H2O \(\xrightarrow{\text{đp dd kmn}}\)2NaOH + Cl2­ + H2­

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

Ứng dụng: Tẩy trắng vải, sợi, giấy và tẩy uế chuồng trại, nhà vệ sinh.

Tính chất khác: NaClO là muối của axit yếu (yếu hơn axit cacbonic) nên trong không khí, nó tác dụng dần dần với CO2

NaClO + CO2 + H2O \( \to \) NaHCO3 + HClO

Cả NaClO và HClO sinh ra đều có tính oxi hóa mạnh.

II – Clorua vôi

– Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp.

– CTPT: CaOCl2

– CTCT:

⇒ Clorua vôi là muối hỗn tạp của kim loại canxi với hai loại gốc axit là Cl và ClO.

Điều chế: Cho khí clo tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 300C

Cl2 + Ca(OH)2 \( \to \) CaOCl2 + H2O

⇒ Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Gia- ven

Tính chất khác: Trong không khí, clorua vôi cũng tác dụng dần dần với khí CO2

2CaOCl2 + CO2 + H2O \( \to \) CaCO3 + CaCl2 + 2HClO

Ứng dụng: Tẩy trắng vải, sợi, giấy,…; tẩy uế hố rác, cống rãnh, chuồng trại…; xử lý các chất độc


BÀI TẬP

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 sgk Hóa Học 10 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Nội dung chi tiết bài giải các bài tập các bạn xem sau đây:

1. Giải bài 1 trang 108 hóa 10

Chọn câu đúng cho các câu sau:

A. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với một loại gốc axit.

B. Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với hai loại gốc axit.

C. Clorua vôi là muối tạo bởi hai kim loại liên kết với một loại gốc axit.

D. Clorua vôi không phải là muối .

Bài giải:

Công thức cấu tạo của CaOCl2 là:

⇒CaOCl2 tạo bởi 2 loại gốc axit

⇒ Đáp án: B.


2. Giải bài 2 trang 108 hóa 10

Nêu tính chất hóa học chính và ứng dụng của nước Gia-ven, clorua vôi.

Bài giải:

♦ Nước Gia-ven:

– Tính chất hóa học của nước Gia-ven:

+ Nước Gia-ven là hỗn hợp muối NaCl và NaClO là muối của axit yếu, trong không khí tác dụng với CO2 cho HClO không bền có tính oxi hóa mạnh.

NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

2HClO → 2HCl + O2

+ Nước Gia- ven không để được lâu, có tính oxi hóa mạnh.

– Ứng dụng của nước Gia-ven: Dùng để tẩy trắng sợi vải, giấy. Nó cũng được dùng để khử mùi,sát trùng khi tẩy uế nhà vệ sinh hoặc những khu vực bị ô nhiễm khác.

♦ Clorua vôi:

– Tính chất hóa học của clorua vôi:

+ Clorua vôi có tính oxi hóa mạnh, khi tác dụng với dung dịch HCl giải phóng khí Clo:

CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O

+ Trong không khí ẩm, clorua vôi tác dụng với CO2

2CaOCl2 + CO2 + H2O → CaCO3 ↓ + CaCl2 + 2HClO

– Ứng dụng của clorua vôi: Cũng dùng để tẩy trắng sợi vải, giấy, để tẩy uế các hố rác, cống rãnh. Do khả năng tác dụng nhiều với chất hữu cơ, clorua vôi dùng để xử lí các chất độc. Một lượng lớn clorua vôi được dùng trong việc tinh chế dầu mỏ


3. Giải bài 3 trang 108 hóa 10

Trong phòng thí nghiệm có các hóa chất: NaCl, MnO2, NaOH và H2SO4 đặc ta có thể điều chế được nước Gia-ven không? Viết phương trình hóa học của các phản ứng.

Bài giải:

♦ Cách 1: điện phân NaCl không có màng ngăn ta thu được nước Javen

\(2NaCl + {H_2}O\xrightarrow[{không\,màng\,ngăn}]{{dpdd}}NaCl + NaClO + {H_2}\)

♦ Cách 2:

– Điều chế HCl từ NaCl, H2SO4 đặc, H2O

NaCl + H2SO4 \( \to\) NaHSO4 + HCl↑

Hấp thụ khí hiđro clorua vào nước được dung dịch axit HCl.

– Từ axit HCl và MnO2 điều chế Cl2

MnO2 + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2

– Từ Cl2 và dung dịch NaOH điều chế nước Gia-ven

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O


4. Giải bài 4 trang 108 hóa 10

Có những sơ đồ phản ứng hóa học sau:

a) Cl2 + H2O → HCl + HClO

b) CaOCl2 + HCl → CaCl2 + Cl2 + H2O

c) Cl2 + KOH \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) KCl + KClO3 + H2O

d) HCl + KClO3 → KCl + Cl2 + H2O

e) NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO

g) CaOCl2 → CaCl2 + O2

Cho biết những phản ứng nào là phản ứng oxi hóa khử và vai trò của các chất tham gia phản ứng oxi hóa khử. Hoàn thành phương trình hóa học.

Bài giải:

Những phản ứng sau là phản ứng oxi hóa khử:

a) Ta có:

\(\\ \overset{0}{Cl_{2}} + H_{2}O \rightarrow H \overset{-1}{Cl} + H \overset{+1}{Cl}O\)

\(\begin{matrix} 1 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix} \left\{\begin{matrix} \overset{0}{Cl} \rightarrow \overset{+1}{Cl} + 1e \\ \ \\ \overset{0}{Cl} + 1e \rightarrow \overset{-1}{Cl} \end{matrix}\right.\)

Cl2 vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa.

b) Ta có:

\(Ca\left < \begin{matrix} \overset{-1}{Cl} \ \ \\ \ \\ O\overset{+1}{Cl} \end{matrix} \right. + 2HCl \rightarrow CaCl_{2} + Cl_{2} + H_{2}O\)

CaOCl2: phân tử tự oxi hóa khử, HCl đóng vai trò môi trường.

c) Ta có:

\(\\ 3\overset{0}{Cl_{2}} + 6KOH \rightarrow 5K\overset{-1}{Cl} + K\overset{+5}{Cl}O + H_{2}O \)

\(\begin{matrix} 1 \times \\ \ \\ 5 \times \end{matrix} \left\{\begin{matrix} \overset{0}{Cl} \rightarrow \overset{+5}{Cl} + 5e \\ \ \\ \overset{0}{Cl} + 1e \rightarrow \overset{-1}{Cl} \end{matrix}\right.\)

Cl2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

d) Ta có:

6\(\overset{-1}{HCl}\) + \(\overset{+5}{KClO_{3}}\) → \(\overset{-1}{KCl}\) + 3\(\overset{0}{Cl_{2}}\) +3H2O

\(\begin{matrix} 3 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix} \left\{\begin{matrix} \overset{-1}{2Cl} \rightarrow \overset{0}{Cl_2} + 2e \\ \ \\ \overset{+5}{Cl} + 6e \rightarrow \overset{-1}{Cl} \end{matrix}\right.\)

HCl là chất khử, KClO3 là chất oxi hóa

g) Ta có:

2CaOCl2 → 2\(\overset{-1}{CaCl_{2}}\) + \(\overset{0}{O_{2}}\)

\(\begin{matrix} 2 \times \\ \ \\ 1 \times \end{matrix} \left\{\begin{matrix} \overset{+1}{Cl} \rightarrow \overset{-1}{Cl} + 2e \\ \ \\ \overset{-2}{2O} + 4e \rightarrow \overset{0}{O_2} \end{matrix}\right.\)

CaOCl2: phân tử tự oxi hóa


5. Giải bài 5 trang 108 hóa 10

Trong phòng thí nghiệm có canxi oxit, nước, MnO2, axit H2SO4 70% (D = 1,61g/cm3) và NaCl. Hỏi cần phải dùng những chất gì và với lượng chất là bao nhiêu để điều chế 254 g clorua vôi?

Bài giải:

Ta có:

\(n_{CaOCl_{2}}\) =\(\dfrac{254}{127}\) = 2 mol

Phương trình hóa học của phản ứng:

CaO + H2O → Ca(OH)2

2 mol     2 mol

NaCl + H2SO4 \(\overset{t^{\circ}}{\rightarrow}\) NaHSO4 + HCl

8 mol     8 mol

MnO2+ 4HCl → MnCl2 + Cl2 +2H2O

2mol      8mol ← 2 mol

Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O

2 mol ←2 mol ← 2 mol

Khối lượng các chất:

Theo phương trình: \({n_{Mn{O_2}}} = {n_{C{l_2}}} = {n_{CaOC{l_2}}} = 2\,\,mol\)

\({m_{Mn{O_2}}} = 87.2 = 174\,\,gam\)

\({n_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{HCl}} = 4{n_{C{l_2}}} = 8\,\,mol\)

\( \to {m_{{H_2}S{O_4}}} = 8.98 = 784\,\,gam\)

\( \to {m_{dd\,\,{H_2}S{O_4}(70\% )}} = \dfrac{{784.100}}{{70}} = 1120\,\,gam\)

\( \to {V_{dd\,\,{H_2}S{O_4}(70\% )}} = \dfrac{{{m_{dd\,\,{H_2}S{O_4}}}}}{D} = \dfrac{{1120}}{{1,61}} = 695,65\,\,ml\)

\({n_{NaCl}} = {n_{HCl}} = 4{n_{C{l_2}}} = 8\,\,mol\)

\( \to {m_{NaCl}} = 8.58,5 = 465g\)

\({n_{CaO}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}}} = {n_{C{l_2}}} = 2\,\,mol\)

\( \to {m_{CaO}} = 2.56 = 112g\)


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 108 sgk Hóa Học 10 đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn hóa học 10 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com