Giải UNIT 6: OUR TET HOLIDAY sgk Tiếng Anh 6 Global Success KNTT

Nội Dung

Hướng dẫn giải bài tập UNIT 6: OUR TET HOLIDAY sgk Tiếng Anh 6 – Global Success bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Nội dung bài bao gồm đầy đủ 4 kĩ năng: reading, speaking, listening, writting cùng từ vựng và ngữ pháp Getting Started, A Closer Look, Communication, Skills, Looking back, Project, giúp các bạn học sinh học tốt môn tiếng anh 6.


Unit 6: OUR TET HOLIDAY

GETTING STARTED trang 58 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Happy New Year!

(Chúc mừng năm mới)

Giải bài 1 trang 58 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Listen and repeat.

(Nghe và lặp lại.)

Linda: Phong, does Viet Nam celebrate New Years?

Phong: Yes, we do. We have Tet.

Linda: When is Tet?

Phong: At different times. This year, it’s in January

Linda: What do you do at Tet?

Phong: We clean our homes and decorate them with flowers.

Linda: Is Tet a time for family gatherings?

Phong: Yes. It’s a happy time for everybody.

Linda: Great.

Phong: Yes, and another good thing about Tet is that children get lucky money.

Linda: That sounds interesting. Is there anything special people should do?

Phong: We should say “Happy New Year” when we meet people, and we shouldn’t break anything.

Hướng dẫn dịch hội thoại:

Linda: Phong ơi, Việt Nam có tổ chức năm mới không.

Phong: Có chứ. Chúng tớ có Tết.

Linda: Khi nào thì đến Tết.

Phong: Vào quãng thời gian khác nhau. Năm nay thì là vào tháng một.

Linda: Các cậu làm gì trong dịp Tết?

Phong: Chúng tớ lau dọn nhà cửa và trang trí nhà bằng hoa.

Linda: Tết là thời gian mà gia đình quay quần bên nhau phải không?

Phong: Đúng vậy. Đó là quãng thời gian hạnh phúc với mỗi người.

Linda: Tuyệt thật đấy.

Phong: Ừ, và một điều hay ho nữa trong dịp Tết đó là trẻ em được nhận tiền lì xì.

Linda: Nghe thú vị đấy. Có điều gì đặc biệt mà mọi người nên làm không?

Phong: Mọi người thường nói “Chúc mừng năm mới” khi gặp gỡ nhau và không nên làm đổ vỡ cái gì cả.


Giải bài 2 trang 59 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

What are Phong and Linda talking about?

(Phong và Linda đang nói về cái gì?)

A. New year in the world

(Năm mới trên thế giới)

B. Tet in Viet Nam

(Tết ở Việt Nam)

C. What to eat and wear during Tet

(Nên ăn gì và mặc gì vào ngày Tết)

Trả lời:

B. Tet in Viet Nam.


Giải bài 3 trang 59 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Complete the sentences about Tet with the information from the conversation in 1.

(Hoàn thành các câu về tết với thông tin từ bài hội thoại ở hoạt động 1.)

1. This year Tet is in _____ .

2. We decorate our _____ .

3. Tet is a time for family _____ .

4. Children get _____ _____ .

5. People shouldn’t _____ anything.

Trả lời:

1. January 2. homes 3. gatherings 4. lucky money 5. break

1. This year Tet is in January.

(Tết năm nay vào tháng Giêng.)

2. We decorate our homes.

(Chúng tôi trang trí nhà cửa.)

3. Tet is a time for family gatherings.

(Tết là thời gian để gia đình đoàn viên.)

4. Children get lucky money.

(Trẻ con nhận tiền lì xì.)

5. People shouldn’t break anything.

(Mọi người không nên làm vỡ bất cứ thứ gì.)


Giải bài 4 trang 59 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Match the words/phrases in the box with the pictures.

(Nối các từ / cụm từ trong khung với tranh tương ứng.)

a. lucky koney

b. peach flowers

c. banh chung and banh tet

d. family gathering

Trả lời:

a – 2 b – 1 c – 3 d – 4

– a – 2: lucky money: lì xì

– b – 1: peach flowers: hoa đào

– c – 3: banh chung and banh tet: bánh chưng và bánh tét

– d – 4: family gathering: gia đình đoàn viên


Giải bài 5 trang 59 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Game: Is it about Tet?

Write two things or activities and share them with the class. The class listens and decides whether they are about or not about Tet.

(Trò chơi: Có phải là Tết không? Viết hai thứ hoặc hai hoạt động và chia sẻ với cả lớp. Cả lớp nghe và quyết định chúng có phải là Tết hay không.)

Example: (Ví dụ:)

Student: banh chung (bánh chưng)

Class: It’s about Tet. (Là Tết.)

Student: flying a kite (thả diều)

Class: It’s not about Tet. (Không phải Tết.)

Trả lời:

Student: apricot blossom (hoa mai)

Class: It’s about Tet. (Là Tết.)

Student: playing football (chơi đá bóng)

Class: It’s not about Tet. (Không phải Tết.)

Student: watching fireworks (xem pháo hoa)

Class: It’s about Tet. (Là Tết.)

Student: fried fish (cá chiên/ rán)

Class: It’s not about Tet. (Không phải Tết.)


A CLOSER LOOK 1 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Vocabulary

Giải bài 1 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Write the words/phrases in the box under the pictures.

(Viết từ / cụm từ trong khung dưới mỗi bức tranh.)

wish     fireworks     furniture     fun     special food

Trả lời:

1. fireworks 2. special food 3. fun 4. wish 5. furniture

1. fireworks: pháo hoa

2. special food: đặc sản

3. fun: niềm vui

4. wish: điều ước

5. furniture: đồ nội thất


Giải bài 2 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Match the verbs with the nouns.

(Nối động từ với danh từ.)

Verbs Nouns
1. have
2. visit
3. give
4. make
5. clean
6. watch
a. a wish
b. fireworks
c. the furniture
d. lucky money
e. relatives
f. fun

Trả lời:

1. f 2. e 3. d 4. a 5. c 6. b

1 – f. have fun (có niềm vui/ vui vẻ)

2 – e. visit relatives (thăm họ hàng)

3 – d. give lucky money (lì xì)

4 – a. make a wish (ước)

5 – c. clean the furniture (lau chùi nội thất)

6 – b. watch fireworks (xem pháo hoa)


Giải bài 3 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Complete the sentences with the words in the box.

(Hoàn thành các câu với các từ trong khung.)

shopping      clean      peach     celebrate     food

1. In Viet Nam, we _____ Tet in January or February.

2. At Tet, we decorate our houses with _____ flowers.

3. Children should help their parents to _____ their houses.

4. People do a lot of _____ before Tet.

5. My mother usually cooks special _____ during Tet.

Trả lời:

1. celebrate 2. peach 3. clean 4. shopping 5. food

1. In Viet Nam, we celebrate Tet in January or February.

(Ở Việt Nam, chúng ta đón Tết vào tháng Giêng hoặc tháng Hai.)

2. At Tet, we decorate our houses with peach flowers.

(Tết đến, chúng tôi trang trí nhà cửa với hoa đào.)

3. Children should help their parents to clean their houses.

(Trẻ nhỏ nên giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa.)

4. People do a lot of shopping before Tet.

(Mọi người mua sắm rất nhiều trước Tết.)

5. My mother usually cooks special food during Tet.

(Mẹ tôi thường nấu những món ăn đặc biệt trong ngày Tết.)


Pronunciation

/s/ and /ʃ/

(Phát âm: /s/ và /ʃ/)

Giải bài 4 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Listen and repeat the words. 

(Nghe và lặp lại các từ.)

shopping special rice
spring wish celebrate

Trả lời:

shopping special rice
spring wish celebrate

Giải bài 5 trang 60 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Listen and repeat the poem. Pay attention to the sounds /s/ and /ʃ/ in the underlined words.

(Nghe và lặp lại bài thơ. Chú ý đến âm /s/ và / ʃ/ trong từ được gạch dưới.)

Spring is coming!
Tet is coming!
She sells peach flowers.
Her cheeks shine.
Her eyes smile.
Her smile is shy.
She sells peach flowers.

Hướng dẫn dịch bài thơ:

Mùa xuân đang đến!
Tết đang đến!
Cô ấy bán hoa đào.
Má cô ấy bừng sáng.
Mắt cô ấy biết cười.
Nụ cười e ấp.
Cô ấy bán hoa đào.


A CLOSER LOOK 2 trang 61 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Grammar

should / shouldn’t for advice

(Ngữ pháp: should / shouldn’t chỉ lời khuyên)

Giải bài 1 trang 61 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Look at the signs at the library and complete the sentences with should or shouldn’t.

(Nhìn vào các biển báo ở thư viện và hoàn thành câu với should / shouldn’t.)

1. You _____ keep quiet.

2. You _____ eat or drink.

3. You _____ knock before you enter.

4. You _____ run.

Trả lời:

1. should 2. shouldn’t 3. should 4. shouldn’t

1. You should keep quiet.

(Bạn nên giữ trật tự.)

2. You shouldn’t eat or drink

(Bạn không nên ăn hoặc uống.)

3. You should knock before you enter.

(Bạn nên gõ cửa trước khi vào.)

4. You shouldn’t run.

(Bạn không nên chạy.)


Giải bài 2 trang 61 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Tick (✓) the activities children should do at Tet and cross (x) the one they shouldn’t.

(Đánh dấu (✓) những hoạt động trẻ nhỏ nên làm vào dịp Tết và đánh dấu (x) cho những hoạt động không nên làm.)

Dịch nghĩa:

– behave well: cư xử tốt (ngoan ngoãn)

– eat lots of sweets: ăn nhiều đồ ngọt

– plant trees: trồng cây

– break things: làm vỡ đồ đạc

– go out with friends: đi chơi với bạn

– make a wish: ước mơ

– fight: đánh nhau

– help with housework: giúp việc nhà

Trả lời:

– Activities children should do at Tet: 1, 3, 5, 6

(Những hoạt động trẻ nhỏ nên làm vào dịp Tết: 1, 3, 5, 6)

– Activities children shouldn’y do at Tet: 2, 4, 7, 8

(Những hoạt động trẻ nhỏ không nên làm vào dịp Tết: 2, 4, 7, 8)


Giải bài 3 trang 61 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Work in pairs. Look at the activities in 2. Take turns to say what you think children should/ shouldn’t do.

(Làm việc theo cặp. Nhìn những hoạt động ở hoạt động 2. Lần lượt nói về việc em nghĩ trẻ nhỏ nên / không nên làm.)

Example: (Ví dụ: )

– Children should behave well.

(Trẻ nhỏ nên cư xử tốt.)

– Children shouldn’t eat lots of sweets.

(Trẻ nhỏ không nên ăn nhiều đồ ngọt.)

Trả lời:

– Children should plant trees.

(Trẻ em nên trồng cây.)

– Children shouldn’t break things.

(Trẻ em không nên làm vỡ đồ đạc.)

– Children should go out with friends.

(Trẻ em nên đi chơi với bạn bè.)

– Children should make a wish.

(Trẻ em nên có một điều ước.)

– Children shouldn’t fight.

(Trẻ em không nên đánh nhau.)

– Children should help with housework.

(Trẻ em nên giúp đỡ việc nhà.)


some / any for amount 

(some / any để chỉ lượng)

Giải bài 4 trang 62 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Complete the sentences with some or any.

(Hoàn thành câu với some hoặc any.)

1. – What do you need to decorate your room?

– I need _____ colour paper and _____ pictures.

2. – Do you have _____ free time for sports?

– Yes, I do.

3. – Are there _____ interesting activities here during Tet?

– Yes, there are _____ traditional games like human chess, running and cooking.

Trả lời:

1. some, any 2. any 3. any, some

1. – What do you need to decorate your room?

(Bạn cần gì để trang trí phòng của mình?)

– I need some colour paper and any pictures.

(Tôi cần một số giấy màu và bất kỳ hình ảnh nào.)

2. – Do you have any free time for sports?

(Bạn có thời gian rảnh để chơi thể thao không?)

– Yes, I do. (Vâng, tôi có.)

3. – Are there any interesting activities here during Tet?

(Có những hoạt động thú vị nào trong ngày Tết không?)

– Yes, there are some traditional games like human chess, running and cooking.

(Có, có một số trò chơi truyền thống như cờ người, chạy và nấu ăn.)


Giải bài 5 trang 62 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Workin pairs. Look at the fridge. Make sentences with the words / phrases provided, using some or any.

(Làm việc theo nhóm. Nhìn tủ lạnh. Viết câu với các từ / cụm từ được cho, sử dụng some hoặc any.)

Examples: (Ví dụ:)

ice cream

→ There is not any ice cream.

(Không có kem.)

cucumbers

→ There are some cucumbers.

(Có một vài quả dưa chuột.)

1. eggs → ………..: (trứng)

2. fruit juice → …..: (nước ép trái cây)

3. apples → ………: (táo)

4. bread →………..: (bánh mỳ)

5. banana → …….: (chuối)

6. cheese → ……..: (phô mai)

Trả lời:

1. There are some eggs.

(Có một số quả trứng.)

2. There is some fruit juice./ There are some packs of fruit juice.

(Có một ít nước ép trái cây./ Có vài hộp nước ép trái cây.)

3. There aren’t any apples.

(Không có quả táo nào.)

4. There isn’t any bread.

(Không có bánh mỳ.)

5. There are some bananas.

(Có vài quả chuối.)

6. There is some cheese.

(Có một ít phô mai.)


COMMUNICATION trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Everyday English

Saying New Year’s wishes

(Tiếng Anh mỗi ngày: Nói lời chúc cho Năm mới)

Giải bài 1 trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Listen and read the New Year’s wish.

(Nghe và đọc lời chúc mừng Năm mới.)

– Happy New Year

(Chúc mừng năm mới)

– Wishing you joy and laughter… from January to December!

(Chúc bạn tràn ngập niềm vui và tiếng cười từ tháng 1 đến tháng 12!)


Giải bài 2 trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Practise saying New Year’s wishes to your friends, using the suggestions below or creating your own.

(Thực hành nói lời chúc mừng năm mới với bạn của em, sử dụng các gợi ý bên dưới hoặc tự tạo lời chúc của riêng em.)

– happy days from January to December

(Chúc bạn từ tháng 1 đến tháng 12 ngày nào cũng thật vui)

– a year full of fun

(Chúc bạn một năm đầy niềm vui)

– happiness and cheers

(Chúc bạn niềm vui và hạnh phúc)

– a life full of happy moments

(Chúc bạn cả một đời ngập tràn những khoảnh khắc hạnh phúc)

– success in your studies

(Chúc bạn thành công trong học tập)


New Year practices in the world

(Các tập tục trong Năm mới trên thế giới)

Giải bài 3 trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

QUIZ: Match the sentences with the pictures. Then match them with the countries.

(Câu đố: Nối các câu với ảnh tương ứng. Sau đó nối chúng với quốc gia tương ứng.)

1. They go to Times Square to watch the New Year’s Eve Ball drop.

(Họ đến Quảng trường Thời đại để xem Vũ hội đêm giao thừa.)

2. They bathe in an ice hole.

(Họ tắm trong một hố băng.)

3. They eat mochi rice cakes.

(Họ ăn bánh gạo mochi.)

4. They throw water on other people.

(Họ tạt nước vào người khác.)

Thailand      Japan      The USA      Russia

Trả lời:

1. b 2. c 3. a 4. d

1 – b: the USA: Mỹ

2 – c: the Russia: Nga

3 – a: Japan: Nhật Bản

4 – d: Thailand: Thái Lan


Giải bài 4 trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Read how people in different countries celebrate their New Years. Then match the countries with the activities.

(Đọc về cách mọi người ở những quốc gia khác nhau tổ chức năm mới. Sau đó nối các quốc gia với các hoạt động.)

In Japan, temples ring the bells 108 times at midnight on December 31. By doing so, people believe the bad things of the past year will leave.

(Ở Nhật Bản, các ngôi chùa rung chuông 108 lần vào nửa đêm ngày 31 tháng 12. Bằng cách đó, mọi người tin rằng những điều tồi tệ trong năm qua sẽ rời đi.)

In Spain, people try to put 12 grapes in their mouth at midnight for good luck.

(Ở Tây Ban Nha, người ta cố gắng cho 12 quả nho vào miệng vào lúc nửa đêm để cầu may.)

In Switzerland, they drop ice cream on the floor to celebrate the New Year.

(Ở Thụy Sĩ, họ thả kem xuống sàn để chúc mừng năm mới.)

In Romania, they throw coins into a river for good luck.

(Ở Romania, họ ném tiền xu xuống sông để cầu may.)

In Thailand, they throw water on other people to wash away bad luck.

(Ở Thái Lan, họ ném nước vào người khác để rửa sạch những điều không may mắn.)

Countries Activities
1. Japan
2. Spain
3. Switzerland
4. Romania
5. Thailand
a. put 12 grapes in the mouth
b. ring bells 108 times
c. throw coins into a river
d. throw water on other people
e. drop ice cream on the floor

Trả lời:

1 – b 2 – a 3 – e 4 – c 5 – d

1 – b: Nhật Bản – rung chuông 108 lần

2 – a: Tây Ban Nha – cho 12 quả nho vào miệng

3 – e: Thụy Sĩ – thả kem lên sàn nhà

4 – c: Romania – ném đồng tiền vào dòng sông

5 – d: Thái Lan – ném nước vào người khác


Giải bài 5 trang 63 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Work in groups. Each student chooses one activity from 4. Take turns to say them aloud. The group says which country he/ she is talking about.

(Làm việc theo nhóm. Mỗi học sinh chọn 1 hoạt động từ bài 4. Lần lượt nói to chúng lên. Cả nhóm nói bạn đó đang nói về quốc gia nào.)

Example: (Ví dụ: )

– They throw water on other people.

(Họ ném nước vào người khác.)

– It’s Thailand.

(Đó là Thái Lan.)

Trả lời:

– They put 12 grapes in the mouth.

(Họ cho 12 quả nho vào miệng.)

– It’s Spain.

(Đó là Tây Ban Nha.)

– They ring bells 108 times.

(Họ rung chuông 108 lần.)

– It’s Japan.

(Đó là Nhật Bản.)

– They throw coins into a river.

(Họ ném đồng xu xuống sông.)

– It’s Romania.

(Đó là Romania.)

–  They drop ice cream on the floor.

(Họ làm rơi kem xuống sàn.)

– It’s Switzerland.

(Đó là Thụy Sĩ.)


SKILLS 1 trang 64 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Reading

Giải bài 1 trang 64 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Reading the passages and decide who says sentences 1-5.

(Đọc các đoạn văn và quyết định ai nói các câu 1-5.)

I often go to Times Square with my parents to welcome the New Year. When the clock strikes midnight, colourful fireworks light up the sky. Everybody cheers and sings.

On New Year’s Day, we dress beautifully and go to our grandparents’ houses. We wish them Happy New Year and they give us lucky money. Then we go out and have a day full of fun.

I learn some customs about Tet from my parents. People give rice to wish for enough food and buy salt to wish for good luck. Dogs are lucky animals but cats are not. A cat’s cry sounds like “poor” in Vietnamese.

A. Russ      B. Wu       C. Mai
Statements Who
1. Dogs are lucky animals.
2. We welcome the New Year at Times Square.
3. Children get lucky money.
4. We give rice to wish for enough food.
5. Children dress beautifully.
C

Hướng dân dịch bài đọc:

Russ – Mỹ: Tôi thường cùng bố mẹ đến Quảng trường Thời đại để đón năm mới. Khi đồng hồ điểm nửa đêm, những chùm pháo hoa đầy màu sắc thắp sáng bầu trời. Mọi người cổ vũ và hát.

Wu – Trung Quốc: Ngày Tết, chúng tôi ăn mặc đẹp và về nhà ông bà ngoại. Chúng tôi chúc họ năm mới hạnh phúc và họ cho chúng tôi lì xì. Sau đó chúng tôi đi chơi và có một ngày đầy niềm vui.

Mai – Việt Nam: Tôi học một số phong tục về Tết từ cha mẹ tôi. Người ta cho gạo để cầu mong đủ ăn, mua muối để cầu may. Chó là loài động vật may mắn nhưng mèo thì không. Tiếng kêu của mèo nghe có vẻ “tội nghiệp” trong tiếng Việt.

Trả lời:

2. A 3. A 4. C 5. B

1 – C. Dogs are lucky animals.

(Chó là loài vật may mắn.)

2 – A. We welcome the New Year at Times Square.

(Chúng tôi đón năm mới tại Quảng trường Thời đại.)

3 – A. Children get lucky money.

(Trẻ em được lì xì.)

4 – C. We give rice to wish for enough food.

(Chúng ta cho gạo để mong có đủ thức ăn.)

5 – B. Children dress beautifully.

(Trẻ em ăn mặc đẹp.)


Giải bài 2 trang 64 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Test your memmory!

Tick (✓) the things which appear in the passages and cross (x) the ones which don’t.

(Kiểm tra khả năng nhớ của em! Đánh dấu (✓) sự việc xuất hiện trong bài đọc và đánh dấu (x) cho sự việc không xuất hiện trong bài đọc.)

a. lucky money (Box) b. a day full of fun (Box)
c. a cat’s cry (Box) d. decorating the house (Box)
e. fireworks (Box) f. saying wishes (Box)
g. cheering and singing (Box) h. visiting relatives (Box)

Trả lời:

a. lucky money: tiền lì xì b. a day full of fun: một ngày ngập tràn niềm vui
c. a cat’s cry: tiếng mèo kêu d. decorating the house: trang trí nhà X
e. fireworks: pháo hoa f. saying wishes: chúc điều tốt đẹp
g. cheering and singing: reo hò và hát h. visiting relatives: thăm họ hàng X

– The things appear in the passages: a, b, c, e, f, g

(Những sự việc xuất hiện trong bài đọc: a, b, c, e, f, g)

– The things don’t appear in the passages: d, h

(Những sự việc không xuất hiện trong bài đọc: d, h)


Speaking

Giải bài 3 trang 64 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Work in groups. These are some activities from the reading passages in 1. Tell your group if you do them during Tet.

(Làm việc theo nhóm. Có một số hoạt động từ bài đọc bài 1. Kể cho nhóm em nghe em có làm những hoạt động này vào ngày Tết không.)

Example: (Ví dụ: )

go to Times Square to welcome the New Year

→ I don’t go to Times Square to welcome the New Year.

(Tôi không đến Quảng trường Thời đại để đón Năm mới.)

1. watch fireworks on New Year’s Eve

(xem pháo hoa vào đêm giao thừa)

2. sing when the New Year comes

(hát khi Năm mới đến)

3. get lucky money

(nhận lì xì)

4. go out and have fun

(đi vui chơi)

5. dress beautifully

(ăn mặc đẹp)

6. buy salt for happiness

(mua muối để được hạnh phúc)

Trả lời:

1. → I always watch fireworks on New Year’s Eve.

(Tôi luôn xem pháo hoa vào đêm giao thừa.)

2. → I don’t sing when the New Year comes.

(Khi Tết đến tôi không hát.)

3. → I always get lucky money at Tet.

(Tết nào tôi cũng được lì xì.)

4. → I usually go out and have fun with my friends.

(Tôi thường đi vui chơi với bạn bè.)

5. → I always dress beautifully at Tet.

(Tôi luôn ăn mặc đẹp vào dịp Tết.)

6. → I don’t buy salt for happiness.

(Tôi không mua muối để có niềm vui.)


Giải bài 4 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Work in groups. Read the list and discuss what you should or shouldn’t do at Tet.

(Làm việc theo nhóm. Đọc danh sách và thảo luận việc em nên hoặc không nên làm vào dịp Tết.)

– break things
– make a wish
– dress beautifully
– say “Have fun!” to friends
– help decorate our houses
– play games all night
– invite friends home
– ask for lucky money
– play loud music

Example: (Ví dụ:)

A: We should dress beautifully at Tet.

(Chúng ta nên ăn mặc đẹp vào ngày Tết.)

B: I agree. Should we ask for lucky money?

(Mình đồng ý. Chúng mình có nên xin lì xì không nhỉ?)

C: No, we shouldn’t.

(Không, chúng ta không nên.)

Trả lời:

A: We should help decorate our houses.

(Chúng ta nên giúp trang trí nhà cửa.)

B: I agree. Should we play games all night?

(Mình đồng ý. Chúng mình có nên chơi trò chơi  cả đêm không nhỉ?)

C: No, we shouldn’t.

(Không, chúng ta không nên.)


SKILLS 2 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Listening

Giải bài 1 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Nguyen is writing to his penfriend Tom about how his family prepares for Tet. Listen and tick (✓) the things you hear.

1. old things (Box)
2. peach flowers (Box)
3. new clothes (Box)
4. cakes (Box)
5. wishes (Box)
6. good luck (Box)

Nội dung bài nghe:

Dear Tom,

Tet is coming and I’m very happy. We do a lot of things before Tet. We throw some old things away. We clean and decorate our homes. My mother goes shopping and buys food, red envelopes, and peach flowers. She also buys new clothes for us. My father makes banh chung and cooks them on an open fire. He says that I should make some wishes at Tet, and I shouldn’t break anything. It brings bad luck.

Yours

Nguyen

Hướng dẫn dịch bài nghe:

Tom thân mến,

Tết đến rồi mình vui lắm. Chúng mình làm rất nhiều việc trước Tết. Chúng mình vứt bỏ một số thứ cũ đi. Chúng mình dọn dẹp và trang trí nhà cửa. Mẹ đi mua sắm và mua thực phẩm, bao lì xì, hoa đào. Mẹ cũng mua quần áo mới cho chúng tôi. Bố mình làm bánh chưng và nấu chúng trên bếp lửa. Bố nói rằng mình nên có một số điều ước vào ngày Tết, và mình không nên phá vỡ bất cứ đồ vật gì. Nó mang lại những điều không may mắn.

Bạn của bạn

Nguyên

Trả lời:

1. old things (đồ đạc cũ)
2. peach flowers (hoa đào)
3. new clothes (quần áo mới)
4. cakes (bánh)
5. wishes (điều ước)
6. good luck (vận may)

Giải bài 2 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Listen again and answer the questions in one or two words. 

(Nghe lại và trả lời câu hỏi trong 1 hoặc 2 từ.)

1. What do they throw away before Tet?

(Họ ném gì trước Tết?)

2. What do they clean and decorate?

(Họ làm sạch và trang trí cái gì?)

3. What colour are the envelopes?

(Các bao lì xì màu gì?)

4. Who cooks banh chung?

(Ai nấu bánh chưng?)

5. What shouldn’t they break?

(Họ không nên làm vỡ cái gì?)

Trả lời:

1. Old things. (Đồ đạc cũ.)

2. (Their) homes. (Nhà của họ.)

3. Red. (Màu đỏ.)

4. (His) father. (Bố bạn ấy.)

5. Anything. (Bất cứ thứ gì.)


Writing

Giải bài 3 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Work in groups. Discuss and make a list of four things that you think children should and shouldn’t do at Tet.

(Làm việc theo nhóm. Thảo luận và lập danh sách 4 việc và em nghĩ trẻ em nên và không nên làm vào ngày Tết.)

Children should

1. …………………..

2. …………………..

Children shouldn’t

3. …………………..

4. …………………..

Trả lời:

1. Children should visit relatives with parents.

(Trẻ em nên đi thăm họ hàng với cha mẹ.)

2. Children should wear beautifful clothes.

(Trẻ em nên mặc quần áo đẹp.)

3. Children shouldn’t break things.

(Trẻ em không nên làm vỡ đồ đạc.)

4. Children shouldn’t play cards all night.

(Trẻ em không nên chơi bài cả đêm.)

Hoặc:

Children should:

(Trẻ em nên:)

1. make wishes

(thực hiện điều ước)

2. help decorate their houses

(giúp trang trí nhà của họ)

3. dress beautifully

(ăn mặc đẹp)

Children shouldn’t:

(Trẻ em không nên:)

1. eat too much sweet food

(ăn quá nhiều đồ ngọt)

2. play games all night

(chơi game suốt đêm)

3. ask for lucky money

(xin tiền lì xì)


Giải bài 4 trang 65 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Complete the email, using your ideas in 3.

(Hoàn thành thư điện tử, sử dụng ý kiến của em ở bài 3.)

New message

Subject: Tet in Viet Nam

To: tom@webmail.com

Dear Tom,

Tet is coming. I will tell you more about our Tet.

At Tet, we should _____ .

We should, _____ too.

But we shouldn’t _____ .

We shouldn’t _____ , either.

Please write and tell me about your New Year celebration.

Yours,

Nguyen

Trả lời:

Dear Tom,

Tet is coming. I will tell you more about our Tet.

At Tet, we should visit relatives with parents.

We should, wear beautifful clothes too.

But we shouldn’t break things.

We shouldn’t play cards all night, either.

Please write and tell me about your New Year celebration.

Yours,

Nguyen

Hướng dẫn dịch email:

Tom thân mến,

Tết đang đến. Mình sẽ cho bạn biết thêm về Tết của chúng mình.

Vào ngày Tết, trẻ con nên đi thăm họ hàng với bố mẹ.

Chúng mình cũng nên mặc quần áo đẹp nữa.

Nhưng chúng mình không nên làm vỡ đồ đạc.

Chúng mình cũng không nên chơi bài suốt đêm.

Hãy viết và kể cho mình nghe về lễ đón năm mới của bạn nhé.

Bạn của bạn,

Nguyên


LOOKING BACK trang 66 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

Vocabulary

Giải bài 1 trang 66 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Match the verbs on the left with the nouns on the right.

(Nối động từ ở cột bên trái với danh từ ở cột bên phải.)

Trả lời:

1 – d 2 – c 3 – e 4 – a 5 – b 6 – f

1 – d: give lucky money (lì xì)

2 – c: cook special food (nấu món ăn đặc biệt)

3 – e: plant trees (trồng cây)

4 – a: make a wish (có một điều ước)

5 – b: watch fireworks (ngắm pháo hoa)

6 – f: break things (làm vỡ đồ đạc)


Giải bài 2 trang 66 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Complete the sentences with the words / phrases in the box.

(Hoàn thành câu với từ / cụm  từ trong khung.)

gathering     lucky money     cleaning     banh chung     peach

1. At Tet, my mother puts _____ into red envelopes.

2. – What are you doing?

– I’m _____ my bedroom.

3. _____ is special for Tet.

4. We have _____ flowers only at Tet.

5. When everybody is at home together, we call it a family _____ .

Trả lời:

1. lucky money 2. cleaning 3. Banh chung 4. peach 5. gathering

1. At Tet, my mother puts lucky money into red envelopes.

(Tết đến, mẹ cho tiền lì xì vào những bao lì xì.)

2. – What are you doing?

(Bạn đang làm gì vậy?)

– I’m cleaning my bedroom.

(Tôi đang dọn phòng ngủ của tôi.)

3. Banh chung is special for Tet.

(Bánh chưng là món đặc sản ngày Tết.)

4. We have peach flowers only at Tet.

(Chỉ vào dịp Tết chúng tôi mới có hoa đào.)

5. When everybody is at home together, we call it a family gathering.

(Khi mọi người ở nhà cùng nhau, chúng tôi gọi đó là một buổi họp mặt gia đình.)


Grammar

Giải bài 3 trang 66 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Write full sentences using the cues given, and should or shouldn’t.

(Viết câu hoàn chính sử dụng gợi ý đã cho, và should hoặc shouldn’t.)

1. ask for permission before entering a room

(hỏi xin phép trước khi vào phòng)

He / She _____ .

2. run about the house

(chạy quanh nhà)

He / She _____ .

3. take things from a shelf

(lấy đồ đạc từ giá / kệ)

He / She _____ .

4. make a lot of noise

(gây ồn ào)

He / She _____ .

5. ask for some water if he/she feels thirsty

(hỏi xin nước khi khát)

He / She _____ .

Trả lời:

1. He / She should ask for permisson before entering a room.

(Bạn ấy nên xin phép trước khi vào phòng.)

2. He/She shouldn’t run about the home.

(Bạn ấy không nên chạy quanh nhà.)

3. He/She shouldn’t take things from a shelf.

(Bạn ấy không nên lấy đồ trên kệ.)

4. He/She shouldn’t make a lot of noise.

(Bạn ấy không nên gây ồn ào.)

5. He/She should ask for some water if he/she feels thirsty.

(Bạn ấy nên xin một ít nước nếu bạn ấy thấy khát.)


Giải bài 4 trang 66 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

Read the passage and fill the blanks with some or any.

(Đọc đoạn văn và điền vào chỗ trống với some hoặc any.)

My room is ready for Tet. By the window are (1) _____ balloons. There is a picture I made from  (2) _____ old magazines. It’s colourful, but I didn’t use  (3) _____ paint or colour pencils. I love flowers, but I don’t have (4) _____ yet. Oh, look at this new plant. It needs (5) _____ water, but it doesn’t need (6) _____ sunlight. It can live in a room.

Trả lời:

1. some 2. some 3. any 4. any 5. some 6. any

My room is ready for Tet. By the window are some balloons. There is a picture I made from  some old magazines. It’s colourful, but I didn’t use  any paint or colour pencils. I love flowers, but I don’t have any yet. Oh, look at this new plant. It needs some water, but it doesn’t need any sunlight. It can live in a room.

(Phòng của tôi đã chuẩn bị sẵn sàng đón Tết. Bên cửa sổ là một số quả bóng bay. Có một bức tranh tôi làm từ một số tạp chí cũ. Nó đầy màu sắc, nhưng tôi không sử dụng bất kỳ sơn hoặc bút chì màu nào. Tôi yêu hoa, nhưng tôi chưa có bông hoa nào cả. Ồ, hãy nhìn cái cây mới này. Nó cần một ít nước, nhưng nó không cần bất kỳ ánh sáng mặt trời nào. Nó có thể sống trong một căn phòng.)


PROJECT trang 67 Tiếng Anh 6 tập 1 Global Success

I wish

Giải tập trang 67 Tiếng Anh 6 tập 1 KNTT

(Tôi ước)

1. Each student gets a small piece of paper and writes his / her wishes on it.

(Mỗi học sinh nhận một mảnh giấy nhỏ và viết điều ước của mình lên đó.)

2. He/She hangs it on a tree.

(Mỗi bạn học sinh tự treo nó lên cây.)

3. Other students take turns to come up, get a piece of paper and read aloud the wish.

(Các học sinh khác lần lượt lên, lấy một mảnh giấy và đọc to điều ước.)

4. The class guess whose wish it is.

(Cả lớp đoán xem đó là điều ước của ai.)

– I want to have a brother:

Tôi muốn có một em trai.

– I want to visit Singapore:

Tôi muốn tham quan Singapore.

– I want to live in a tree house:

Tôi muốn sống trong một ngôi nhà trên cây.

Trả lời:

– I want to pass all of my exams.

(Tôi muốn thi đỗ tất cả các kỳ thi.)

– I want to have an English dictionary.

(Tôi muốn có quyển từ điển tiếng Anh.)

– I want to make a lot of good friends.

(Tôi muốn kết bạn với những người bạn tốt.)

– I want to plant some trees in my garden.

(Tôi muốn trồng vài cái cây trong vườn.)


Bài trước:

👉 Giải UNIT 5: NATURAL WONDERS OF VIET NAM sgk Tiếng Anh 6 Global Success KNTT

Bài tiếp theo:

👉 Giải Review 2 trang 68 sgk Tiếng Anh 6 Global Success KNTT

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải UNIT 6: OUR TET HOLIDAY sgk Tiếng Anh 6 Global Success KNTT đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn tiếng anh 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com