Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 22. Tôm sông, sách giáo khoa sinh học lớp 7. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 7.


Lý thuyết

Chân khớp là một ngành có số loài lớn, chiếm tới hai phần ba số loài động vật đã biết. Chúng có các phần phụ phân đốt khớp động với nhau. Vì thế, chúng được gọi là chân khớp.

Ngành Chân khớp có 3 lớp lớn: Giáp xác (đại diện là tôm sông), Hình nhện (đại diện là nhện) và Sâu bọ (đại diện là châu chấu)

Phần lớn Giáp xác sống ở nước ngọt, nước mặn, cơ quan hô hấp là mang. Các đại diện thường gặp là: tôm, cua, cáy, rận nước, mọt ẩm…

Tôm sông sống phổ biển ở các sông, ngòi, ao, hổ… nước ta.

I – Cấu tạo ngoài và di chuyển

Cơ thể tòm có 2 phần : phần đầu và ngực gắn liền (dưới giáp đầu – ngực) và phần bụng.

1. Vỏ cơ thế

Giáp đẩu – ngực cũng như vò cơ thể tôm cấu tạo bằng kitin. Nhờ neấm thêm canxi nên vò tôm cứng cáp. làm nhiệm vụ che chở và chồ bám cho hệ cơ phát triển, có tác dụng như bộ xương (còn gọi là bộ xương ngoài). Thành phần vỏ cơ thế chứa các sắc tô làm tôm có màu sắc của môi trường.

2. Các phim phụ tóm và chức năng

Chi tiết các phần phụ ờ tôm (hình 22).

3. Di chuyến

Tôm có thế bò : các chân ngực bò trên đáy bùn cát, các chân bơi hoạt động đê giữ thăng bằng và bơi.

Tôm cũng có thể bơi giật lùi. Khi đó tôm xoè tấm lái, gặp mạnh về phía bụng làm cho cơ thể bật về phía sau.

II – Dinh dưỡng

Tôm kiếm ăn vào lúc chập tối. Thức ăn của tôm là thực vật, động vật (kể cả mồi sống lẫn mồi chết). Nhờ các tế bào khứu giác trên 2 đôi râu rất phát triển, lỏm nhận biết thức ăn từ khoảng cách rất xa.
Đôi càng bắt mồi, các chân hàm nghiền nát thức ăn. Thức ăn qua miệng và lầu. được tiêu hoá ờ dạ dày nhờ enzim từ gan tiết vào và được hấp thụ ở ruột, ôxi được tiếp nhận qua các lá mang. Tuyến bài tiết nằm ờ gốc đôi râu thứ 2.

III – Sinh sản

Tôm phân tính : Đực, cái phân biệt rõ. Khi đẻ, tôm cái dùng các đôi chân bụng ôm trứng. Trứng tôm nơ thành ẩu trùng, lột xác nhiều lần mới cho tôm trường thành.

Trước khi đi vào phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7 chúng ta cùng hoạt động học tập, quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi sau đây:


Quan sát, thảo luận

1. Trả lời câu hỏi trang 75 sgk Sinh học 7

∇ Quan sát hình 22, thảo luận, điền chữ và đánh dấu (✓) vào bảng sau cho phù hợp.

Bảng: chức năng chính các phần phụ của tôm 

Trả lời:


2. Trả lời câu hỏi trang 76 sgk Sinh học 7

∇ Thảo luận, liên hệ thực tế trả lời các câu hỏi sau:

– Tôm hoạt động vào thời gian nào trong ngày?

– Tôm ăn gì ( thực vật, động vật hay mồi chết)

– Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào đặc điểm nào của tôm?

Trả lời:

– Tôm hoạt động vào chập tối.

– Tôm ăn tạp (động vật và thực vật và mồi chết).

– Người ta dùng thính để câu hay cất vó tôm là dựa vào sự nhờ các tế bào khứu giác trên hai đôi râu rất phát triển giúp tôm nhận biết thức ăn từ khoảng cách rất xa. Thính có mùi thơm, lan xa thu hút tôm.
∇ Thảo luận, liên hệ thực tế và trả lời các câu hỏi sau:

– Tôm đực, tôm cái khác nhau như thế nào?

– Tại sao trong quá trình lớn lên, ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần?

– Tập tính ôm trứng của tôm mẹ có ý nghĩa gì?

Trả lời:

– Phân biệt tôm cái và tôm đực:

Đặc điểm Tôm đực Tôm cái
Kích thước Lớn hơn Nhỏ hơn
Đôi kìm To và dài hơn Nhỏ và ngắn hơn
Tập tính ôm trứng Không

– Ấu trùng tôm phải lột xác nhiều lần vì tôm có lớp vỏ kitin cứng, lớp vỏ cứng đó  không lớn lên cùng với cơ thể được → lột xác nhiều lần, để lớn lên.

– Tôm cái ôm trứng có tác dụng bảo vệ trứng.

Sau đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:


Câu hỏi

1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7

Ý nghĩa của lớp vỏ kitin giàu canxi và sắc tố của tôm?

Trả lời:

Vỏ kitin giàu canxi tạo thành bộ xương ngoài bảo vệ cơ quan bên trong. Nhờ sắc tố cơ thể tôm có thể biến đổi màu sắc theo môi trường để lẩn tránh kẻ thù.


2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7

Dựa vào đặc điểm nào của tôm, người dân địa phương em thường có kinh nghiệm đánh bắt tôm theo cách nào?

Trả lời:

Dựa vào đặc điểm có đôi râu nhạy cảm để phát hiện mồi, nhân dân ta thường nhử tôm bằng mồi có mùi thính thơm; đôi khi dùng ánh sáng bẫy tôm vào ban đêm, vì mắt tôm cũng khá tinh nhanh.

Dựa vào thời gian kiếm ăn của tôm vào lúc chập tối thì người ta thường tiến hành câu và cất vó tôm vào lúc đó.


3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7

Ở nước ta và địa phương em, nhân dân đang nuôi và khai thác loài tôm nào làm thực phẩm và xuất khẩu?

Trả lời:

Ở nước ta, nhân dân thường nuôi và khai thác các loài tôm làm thực phẩm và xuất khẩu như sau:

– Ở vùng biển: nhân dân thường nuôi tôm sú, tôm hùm …

– Ở vùng đồng bằng : nhân dân thường nuôi tôm càng và tôm càng xanh.


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 22 trang 76 sgk Sinh học 7 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Sinh học lớp 7 thật tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com