Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 25. Nhện và sự đa dạng của lớp Hình nhện, sách giáo khoa sinh học lớp 7. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 7.


Lý thuyết

I – Nhện

1. Đặc điếm cấu tạo

Cơ thể nhện gồm : phần đầu – ngực và phần bụng (hình 25.1)

2. Tập tính

a) Chăng lưới

Hình 25.2 sắp xếp không đúng quá trình chăng lưới ở nhện.

b) Bắt mồi

Khi rình mồi, nếu có sâu bọ sa lưới, lập tức nhện hành động như sau:

– Nhện ngoạm chặt mồi, chích nọc độc

– Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi

– Trói chặt mồi rồi treo vào lưới để một thời gian

– Nhện hút dịch lỏng ở con mồi

II – Sự đa dạng của lớp hình nhện

1. Một số đại diện

Giới thiệu một sô đại diện khác của lớp Hình nhện:



2. Ý nghĩa thực tiễn

Bảng 2: Ý nghĩa thực tiễn của lớp Hình nhện

Trước khi đi vào phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7 chúng ta cùng hoạt động học tập, quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi sau đây:


Quan sát, thảo luận

1. Trả lời câu hỏi trang 82 sgk Sinh học 7

∇ Quan sát hình 25.1, sau đó dựa vào bảng 1 làm rõ chức năng các bộ phận quan sát thấy, ghi vào ô trống trong bảng.

Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện.

Các phần cơ thể Số chú thích Tên bộ phận quan sát thấy Chức năng
Phần đầu – ngực 1 Đôi kìm có tuyến độc
2 Đôi chân xúc giác (Phủ đầy lông)
3 4 đôi chân bò
Phần bụng 4 Phía trước là đôi khe thở
5 Ở giữa là một lỗ sinh dục
6 Phía sau là các núm tuyến tơ
Các cụm từ gợi ý để lựa chọn – Di chuyển và chăng lưới
– Cảm giác về khứu giác và xúc giác
– Bắt mồi và tự vệ
– Sinh ra tơ nhện
– Sinh sản
– Hô hấp

Trả lời:

  Bảng 1: Đặc điểm cấu tạo ngoài của nhện.

Các phần cơ thể Số chú thích Tên bộ phận quan sát thấy Chức năng
Phần đầu – ngực 1 Đôi kìm có tuyến độc Bắt mồi và tự vệ
2 Đôi chân xúc giác (Phủ đầy lông) Cảm giác về khứu giác và xúc giác
3 4 đôi chân bò Di chuyển và chăng lưới
Phần bụng 4 Phía trước là đôi khe thở Hô hấp
5 Ở giữa là một lỗ sinh dục Sinh sản
6 Phía sau là các núm tuyến tơ Sinh ra tơ nhện

2. Trả lời câu hỏi trang 83 sgk Sinh học 7

∇ Đánh dấu vào ô trống theo 1 thứ tự đúng với tập tính chăng lưới ở nhện và cho biết nhện chăng tơ vào lúc nào?

– Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới) (A)
– Chăng dây tơ phóng xạ (B)
– Chăng dây tơ khung (C)
– Chăng các sợi tơ vòng (D)

Trả lời:

– Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới) (A) 4
– Chăng dây tơ phóng xạ (B) 2
– Chăng dây tơ khung (C) 1
– Chăng các sợi tơ vòng (D) 3

∇ Với các thao tác gợi ý ở trên, thảo luận và đánh số vào ô trống theo thứ tự hợp lí tập tính săn mồi ở nhện.

– Nhện hút dịch lỏng ở con mồi
– Nhện ngoặm chặt mồi, chích nộc độc
– Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi
– Trói chặt con mồi treo vào lưới để một thời gian

Trả lời:

– Nhện hút dịch lỏng ở con mồi 4
– Nhện ngoặm chặt mồi, chích nộc độc 1
– Tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể mồi 2
– Trói chặt con mồi treo vào lưới để một thời gian 3

3. Trả lời câu hỏi trang 84 sgk Sinh học 7

∇ Quan sát hình vẽ và thông tin, thảo luận, rồi điền nội dung phù hợp vào các ô trống ở bảng 2.

Bảng 2: Ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện

Trả lời:

Sau đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:


Câu hỏi

1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7

Cơ thể Hình nhện có mấy phần? So sánh các phần cơ thế với Giáp xác. Vai trò của mỗi phần cơ thể?

Trả lời:

♦ Cơ thể hình nhện gồm có 2 phần là:

– Phần đầu- ngực: tấn công, định hướng, di chuyển.

– Phần bụng: có nội quan, cơ quan hô hấp, cơ quan sinh sản, cơ quan chăng tơ.

♦ Cấu tạo cơ thể như trên là tương tự với giáp xác. Tuy nhiên chúng khác giáp xác ở các điểm:

– Không có chân bụng.

– Phần phụ đầu – ngực có 6 đôi, trong đó có 4 đôi chân bò để di chuyển.


2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7

Nhện có mấy đôi phần phụ? Trong đó có mấy đôi chân bò?

Trả lời:

Nhện có 6 đôi phần phụ, trong đó:

– Đôi kìm có tuyến độc.

– Đôi chân xúc giác.

– 4 đôi chân bò.


3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7

Nêu tập tính thích nghi với lối sống của nhện?

Trả lời:

Nhện có tập tính chăng tơ bắt mồi, một số loài nhện cũng dùng tơ để đi chuyến và trói mồi.

Nhện có nhiều tập tính thích nghi với bẫy, bắt các mồi sống (sâu bọ).  Sau khi trói được con mồi, nhện tiết dịch tiêu hóa vào cơ thể con mồi, làm biến đổi phần thịt của con mồi thành chất lỏng rồi hút dịch lỏng đó để sinh sống (còn gọi là tiêu hóa ngoài).


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 25 trang 85 sgk Sinh học 7 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Sinh học lớp 7 thật tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com