Soạn bài ÔN TẬP Bài 4 trang 95 sgk Ngữ Văn 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Hướng dẫn soạn BÀI 4: QUÀ TẶNG CỦA THIÊN NHIÊN. Nội dung bài Soạn bài ÔN TẬP Bài 4 trang 95 sgk Ngữ Văn 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo giúp các em học sinh học tốt môn ngữ văn 7, rèn luyện kĩ năng viết các kiểu văn bản: tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận văn học và nghị luận xã hội.


ÔN TẬP

Câu 1 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Tóm tắt các đặc điểm của thể loại tản văn, tùy bút mà em đã học.

Trả lời:

Biểu hiện Tản văn Tùy bút
Khái niệm Tản văn là loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, có thể trữ tình, tự sự, nghị luận, miêu tả phong cảnh, khắc họa nhân vật. Lối thể hiện đời sống của tản văn mang tính chất chấm phá, không nhất thiết đòi hỏi có cốt truyện phức tạp, nhân vật hoàn chỉnh nhưng có cấu tứ độc đáo, có giọng điệu, cốt cách cá nhân. Điều cốt yếu là tản văn tái hiện được nét chính của các hiện tượng giàu ý nghĩa xã hội, bộc lộ trực tiếp tình cảm, ý nghĩa mang đậm bản sắc cá tính của tác giả. Nét nổi bật của tuỳ bút là qua việc ghi chép những con người và sự kiện cụ thể có thực, tác giả đặc biệt chú trọng đến việc bộc lộ cảm xúc, suy tư và nhận thức, đánh giá của mình về con người và cuộc sống hiện tại. So với các tiểu loại khác nhau của kí, tuỳ bút vẫn có không ít những yếu tố chính luận và chất suy tưởng triết lí trong một số trường hợp nhằm bộc lộ quan điểm, lý tưởng, cảm xúc của một người hoặc một lớp người trong xã hội.
Chất trữ tình Chất trữ tình của tản văn và tùy bút là yếu tố được tạo từ vẻ đẹp của cảm xúc, suy nghĩ, vẻ đẹp của thiên nhiên tạo vật để tạo nên rung động thẩm mỹ cho người đọc.
Cái tôi Cái tôi trong tản văn, tùy bút là yếu tố thể hiện cảm xúc, suy nghĩ riêng của tác giả qua văn bản.
Ngôn ngữ Ngôn ngữ tản văn, tùy bút thường tinh tế, sống động, mang hơi thở cuộc sống, giàu hình ảnh và chất trữ tình, thể hiện triết lý về cuộc sống.

Câu 2 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Đọc lại các văn bản trong bài và điền thông tin phù hợp vào phiếu sau:

Văn bản Chủ đề Dấu hiệu nhận biết cái tôi của người viết Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
Cốm vòng
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát
Mùa phơi sân trước

Trả lời:

Văn bản Chủ đề Dấu hiệu nhận biết cái “tôi” của người viết Tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
Cốm Vòng Bàn về vẻ đẹp của cốm (cách làm, hương vị và cách thưởng thức cốm). Tác giả dùng nhân xưng “tôi”. + Ăn miếng cốm cho ra miếng cốm; tỏ ra một chút gì thanh lịch, cao quý; tiếc từng hạt rơi, hạt vãi; ăn từng chút một; nhón từng chút một; nhai nhỏ nhẹ; ngẫm nghĩ tính chất thơm, tính chất ngọt của cốm; ăn một miếng cốm vào miệng là nuốt hương thơm của cánh đồng quê.
+ Một ngày đầu tháng Tám, đi dạo những vùng trồng lúa đó, ta sẽ thấy ngào ngạt mùi lúa chín xen với mùi cỏ, mùi đất của quê hương làm cho ta nhẹ nhõm và đôi khi…phơi phới.
+ Ta vừa nhau nhỏ nhẹ, vừa ngẫm nghĩ đến tính chất thơm của cốm thoang thoảng mùi lúa đòng đòng, tính chất ngọt của cốm phiêu phiêu như khí trời trong sạch và ta sẽ thấy rằng ăn một miếng cốm vào miệng là ta nuốt cả hương thơm của những cánh đồng quê của ông cha ta vào lòng.
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát Nét đẹp đặc trưng của “sản vật” dẻ Trùng Khánh (hạt dẻ, rừng dẻ). Tác giả dùng nhân xưng “tôi”. + Trên khắp đất nước ta, không đâu có giống mác lịch ngon ngọt và thơm bùi như ở Trùng Khánh.
+ Cái đó thì …vưỡn.
+ Cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân.
+ Hạt dẻ rơi rơi như mưa màu nâu. Đó là bản nhạc mùa thu ở quê tôi không thể nào quên.
+ Đó là điểm du lịch mang màu sắc, hương vị của tình yêu.
+ Thật là tuyệt vời, khi được lang thang trong một khu rừng dẻ cực kì lãng mạn.
+ Rừng dẻ khe khẽ hát như rang bởi đây đang là mùa lá nỏ.
+ Nắng chiều quê tôi sánh vàng như mật bủa lấy rừng vàng.
Mùa phơi sân trước Kỉ niệm về mùa phơi sân trước của tác giả. Tác giả dùng nhân xưng “tôi”. + Chuối phơi đủ nắng có thể ăn tới ra Giêng, mật lặn vào trong vừa ăn vừa tợp miếng trà, hoặc ngào qua với khóm, me,…đem dầm nước đá uống cũng ngon thấu trời.
+ Vậy là nước miếng mình ứa ra, trên từng mét đường về nhà ngoại.
+ Tâm hồn mệt nhoài với những món ăn cực kì mời gọi trong sân thiên hạ.
+ Cái hủ mắm tép dầm nắng sát hàng rào làm mình nhớ nhung chuối chát, khế chua cùng với gừng xắt mịn thì mâm mứt tắc đỏ au đằng kia làm mình lịm chết một cách lim dim như tụi kiến.
+ Nắng gió khiến mọi niềm vui, nỗi buồn bày ra như một cuộc diễu hành, không che giấu khách qua đường.
+ Bỗng nghe nhẹ nhõm khi nhìn theo bóng nhỏ đưa chiếc đò về bên kia sống.

Câu 3 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Ghi lại cảm nhận của em về cái tôi của người viết trong văn bản Cốm vòng và Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát theo mẫu bảng sau (làm vào vở):

Văn bản Cảm nhận về cái tôi của người viết
Cốm vòng
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát

Trả lời:

Văn bản Cảm nhận về cái tôi của bài viết
Cốm Vòng Cái tôi của tác giả Vũ Bằng là một cái tôi bay bổng, thiết tha thể hiện tình yêu thiên nhiên, đất nước trọn vẹn. Đó cũng là một cái tôi tinh tế, nhạy cảm, rung động nhẹ nhàng nhưng sâu lắng, biết trân trọng và nâng niu món ăn dân dã, bình dị của người dân Việt Nam.
Mùa thu về Trùng Khánh nghe hạt dẻ hát Y Phương thể hiện một cái tôi đầy tinh tế không dừng lại ở đặc sản quê hương mà nó còn là sự yêu mến đối với thiên nhiên, cảnh vật con người tại mảnh đất Trùng Khánh thân thương.

Câu 4 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền có ý nghĩa như thế nào? Nêu một vài ví dụ thể hiện sự khác biệt ấy.

Trả lời:

Ý nghĩa: Sự khác biệt về ngôn ngữ giữa các vùng miền đã góp phần làm vón từ Tiếng Việt thêm giàu đẹp. Việc tôn trọng sự khác biệt về ngôn ngữ cũng chính là tôn trọng sự khác biệt về văn hóa giữa các vùng miền.

Ví dụ:

Từ ngữ Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Bát Bát Đọi Chén
Quả dứa Quả dứa Trái gai Trái thơm
Quả roi Quả roi Quả đào Quả mận
Dọc mùng Dọc mùng Ráy Bạc hà
Quả quất Quả quất Trái hạnh Trái tắc
Cải cúc Cải cúc Tàng ô Tần ô

Câu 5 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý chính do người khác trình bày, em cần lưu ý những gì?

Trả lời:

Khi viết bài văn biểu cảm về sự việc và tóm tắt ý chính do người khác trình bày, em cần lưu ý:

– Tình cảm trong bài văn phải chân thực, trong sáng.

– Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.

– Kết hợp yếu tố miêu tả và tự sự nhằm hỗ trợ cho việc bộc lộ cảm xúc.

– Bố cục đảm bảo 3 phần: Mở bài, thân bài và kết bài.

+ Mở bài: giới thiệu đối tượng biểu cảm, biểu đạt cảm xúc chung về đối tượng.

+ Thân bài: Biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ cụ thể một cách sâu sắc về đối tượng. Đối với bài văn biểu cảm về con người, người viết cần biểu lộ cảm xúc, suy nghĩ về đặc điểm, tính cách, kỉ niệm gắn với người đó. Đối với bài văn biểu cảm về sự việc, người viết có thể biểu lộ cảm xúc theo trình tự diễn tiến của sự việc.

+ Kết bài: khẳng định lại tình cảm, cảm xúc về đối tượng; rút ra điều đáng nhớ đối với bản thân.


Câu 6 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Ghi lại những món quà mà thiên nhiên đã ban tặng cho em mỗi ngày và những việc em có thể làm để giúp thiên nhiên tươi đẹp hơn (làm vào vở).

Quà tặng của thiên nhiên Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn
Cây và hoa
Các loài động vật
Bãi biển đẹp
….

Trả lời:

Quà tặng của thiên nhiên Việc em có thể làm để thiên nhiên tươi đẹp hơn
Cây và hoa Không ngắt hoa, bẻ cành, chăm chỉ tưới nước, làm cỏ,…
Các loài động vật Yêu thương, không ngược đãi, bảo vệ động vật,…
Bãi biển đẹp Không xả rác bừa bãi, không bắt các loài sinh vật biển như san hô,…
Rừng cây Tích cực trồng nhiều cây xanh,…
Các khu rừng nguyên sinh rộng lớn. Không chặt phá rừng, gây hại tới rừng.
Các địa điểm du lịch đẹp Quảng bá nền văn hóa với nhiều bạn bè khác.
Công viên Không ngắt hoa, bẻ cành.

Câu 7 trang 95 Ngữ Văn 7 tập 1 CTST

Từ những gì đã học trong bài học này, em hãy trả lời câu hỏi: Quà tặng thiên nhiên có ý nghĩa như nào đối với cuộc sống của chúng ta?

Trả lời:

Quà tặng của thiên nhiên có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống của chúng ta vì:

– Mang lại rất nhiều lợi ích cho con người như một bầu không khí trong lành để con người hít thở, những cảnh quan tươi đẹp phục vụ cuộc sống,…

– Thiên nhiên chính là một người mẹ, một người bạn thân thiết với con người.

– Thiên nhiên giúp sự sống tồn tại, phát triển.

– Thiên nhiên tạo ra các nguồn tài nguyên phục vụ đời sống con người.


Bài trước:

👉 Soạn bài Tóm tắt ý chính do người khác trình bày sgk Ngữ Văn 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Bài tiếp theo:

👉 Soạn bài Chúng ta có thể đọc nhanh hơn? sgk Ngữ Văn 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Trên đây là bài Hướng dẫn Soạn bài ÔN TẬP Bài 4 trang 95 sgk Ngữ Văn 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn ngữ văn 7 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com