Soạn bài Từ đồng nghĩa sgk Ngữ văn 7 tập 1

Bài 9 sách giáo khoa Ngữ văn 7 tập một. Nội dung bài Soạn bài Từ đồng nghĩa sgk Ngữ văn 7 tập 1 bao gồm đầy đủ bài soạn, tóm tắt, miêu tả, tự sự, cảm thụ, phân tích, thuyết minh… đầy đủ các bài văn mẫu lớp 7 hay nhất, giúp các em học tốt môn Ngữ văn lớp 7.

Soạn bài Từ đồng nghĩa sgk Ngữ văn 7 tập 1
Soạn bài Từ đồng nghĩa sgk Ngữ văn 7 tập 1

I – Thế nào là từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.


1. Trả lời câu hỏi 1 trang 113 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đọc lại bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư của Tương Như. Dựa vào kiến thức đã học ở bậc Tiểu học, hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ: rọitrông.

Trả lời:

– Từ đồng nghĩa với rọi là: soi, tỏa, chiếu….

– Từ đồng nghĩa với trông là: nhìn, ngó, dòm….


2. Trả lời câu hỏi 2 trang 113 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Từ trông trong bản dịch thơ Xa ngắm thác núi Lư có nghĩa là “nhìn để nhận biết”. Ngoài nghĩa đó ra, từ trông còn có những nghĩa sau:

a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn.

b) Mong.

Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi nghĩa trên của từ trông.

Trả lời:

a) Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn:Trông coi, chăm nom, chăm sóc, …

b) Mong:Trông mong, trông chờ, ngóng, mong đợi …


II – Các loại từ đồng nghĩa

Từ đồng nghĩa có hai loại:

– Đồng nghĩa hoàn toàn (không phân biệt nhau về sắc thái nghĩa).

– Đồng nghĩa không hoàn toàn (có sắc thái nghĩa khác nhau).


1. Trả lời câu hỏi 1 trang 114 sgk Ngữ văn 7 tập 1

So sánh nghĩa của từ quả và từ trái trong hai ví dụ sau:

– Rủ nhau xuống bể mò cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)

– Chim xanh ăn trái xoài xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

(Ca dao)

Trả lời:

Hai từ quả, trái đồng nghĩa hoàn toàn với nhau, có thể thay thế được cho nhau trong văn cảnh.


2. Trả lời câu hỏi 2 trang 114 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Nghĩa của hai từ bỏ mạng và hi sinh trong hai câu dưới đây có chỗ nào giống nhau, chỗ nào khác nhau?

– Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

– Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay.

(Truyện cổ Cu-ba)

Trả lời:

Nghĩa của từ bỏ mạng và hi sinh:

– Giống nhau: đều dùng để chỉ cái chết.

– Khác nhau: Về sắc thái biểu cảm (từ hi sinh chỉ cái chết đáng tôn trọng, ngược lại từ bỏ mạng thường dùng để chỉ cái chết của những kẻ xấu xa)

Hai từ này tuy cũng có những nét nghĩa tương đồng nhưng có những trường hợp không thể thay thế được cho nhau.


III – Sử dụng từ đồng nghĩa

Không phải bao giờ các từ đồng nghĩa cũng có thể thay thế cho nhau. Khi nói cũng như khi viết, cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm.


1. Trả lời câu hỏi 1 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Thử thay các từ đồng nghĩa quả và tráibỏ mạng và hi sinh trong các ví dụ ở mục II cho nhau và rút ra nhận xét.

Trả lời:

– quả và trái là những từ đồng nghĩa hoàn toàn

– bỏ mạng và hi sinh đồng nghĩa không hoàn toàn

Những từ đồng nghĩa hoàn toàn thì có thể thay thế cho nhau mà không ảnh hưởng gì đến ý nghĩa của câu (có thể thay quả bằng trái và ngược lại); còn các từ đồng nghĩa không hoàn toàn thì việc thay thế sẽ dẫn đến sự thay đổi ý nghĩa của câu, nhất là sắc thái nghĩa biểu cảm (không thể thay bỏ mạng bằng hi sinh, vì mặc dù đều có nghĩa gốc là chết nhưng bỏ mạng mang sắc thái khinh bỉ, còn hi sinh lại mang sắc thái kính trọng, ngợi ca).


2. Trả lời câu hỏi 2 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Ở bài 7, tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà không phải là Sau phút chia tay?

Trả lời:

Chinh phụ ngâm khúc là văn bản thơ cổ. Sau phút chia li và Sau phút chia tay chỉ khác nhau ở từ chia li và chia tay. Hai từ này đồng nghĩa với nhau: đều có nghĩa là “rời nhau, mỗi người đi một nơi”. Nhưng từ chia li hợp lí hơn, vì từ này mang sắc thái cổ xưa, phù hợp với văn bản thơ cổ hơn, gợi ra cảnh ngộ của người chinh phụ xưa rõ ràng hơn.

Hoặc:

Chia li là chỉ chia tay lâu dài, thậm chí là không gặp lại, vĩnh biệt vì kẻ đi là người ra trận còn chia tay chỉ có tính chất tạm thời, thường là sẽ gặp lại.


IV – Luyện tập

1. Trả lời câu hỏi luyện tập 1 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ Hán Việt đồng nghĩa với các từ sau đây:

– gan dạ

– nhà thơ

– mổ xẻ

– của cải

– nước ngoài

– chó biển

– đòi hỏi

– năm học

– loài người

– thay mặt

Trả lời:

– gan dạ: dũng cảm, can đảm, can trường.

– nhà thơ: thi nhân, thi sĩ.

– mổ xẻ: phẫu thuật, giải phẫu, phân tích.

– của cải: tài sản.

– nước ngoài: ngoại quốc.

– chó biển: hải cẩu.

– đòi hỏi: yêu cầu, nhu cầu.

– năm học: niên khóa.

– loài người: nhân loại.

– thay mặt: đại diện.


2. Trả lời câu hỏi luyện tập 2 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ có gốc Ấn – Âu đồng nghĩa với các từ sau đây:

– máy thu thanh

– sinh tố

– xe hơi

– dương cầm

Trả lời:

– Máy thu thanh: ra-đi-ô.

– Xe hơi: ô tô.

– Sinh tố: vi-ta-min.

– Dương cầm: pi-a-nô.


3. Trả lời câu hỏi luyện tập 3 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông).

Mẫu: heo – lợn.

Trả lời:

Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân (phổ thông):

bao diêm – hộp quẹt

cha – tía – ba

quả dứa – trái thơm

bà ấy – bả

vô – vào

bắp – ngô

muỗng – thìa

khoai mì – sắn

chén – bát


4. Trả lời câu hỏi luyện tập 4 trang 115 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Tìm từ đồng nghĩa thay thế các từ in đậm trong các câu sau đây:

– Món quà anh gửi, tôi đã đưa tận tay chị ấy rồi.

– Bố tôi đưa khách ra đến cổng rồi mới trở về.

– Cậu ấy gặp khó khăn một tí đã kêu.

– Anh đừng làm như thế người ta nói cho đấy.

– Cụ ốm nặng đã đi hôm qua rồi.

Trả lời:

Có thể thay thế như sau:

đưa – trao

đưa – tiễn

kêu – phàn nàn, ca thán

nói – mắng

đi – mất


5. Trả lời câu hỏi luyện tập 5 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Phân biệt nghĩa của các từ trong các nhóm từ đồng nghĩa sau đây:

– ăn, xơi, chén

– cho, tặng, biếu

– yếu đuối, yếu ớt

– xinh, đẹp

– tu, nhấp, nốc

Trả lời:

ăn, xơi, chén: Nghĩa chung của ba từ này là tự cho thức ăn nuôi sống vào cơ thể.

+ ăn: chỉ sắc thái bình thường

+ xơi: chỉ sắc thái trang trọng, lịch sự

+ chén: chỉ sắc thái thân mật, suồng sã

cho, tặng, biếu: Nghĩa chung của ba từ này là trao cái gì cho ai trọn quyền sử dụng mà không đòi hay đổi lại một cái gì cả.

+ cho: chỉ quan hệ trên dưới hoặc có khi là ngang bằng.

+ tặng: không phân biệt ngôi thứ trên dưới.

+ biếu: sự kính trọng của người dưới với người trên.

yếu đuối, yếu ớt:

+ yếu đuối: nghiêng về sự thiếu hụt của tinh thần.

+ yếu ớt: nghiêng về thể trạng, thể chất.

xinh, đẹp:

+ xinh: cái đẹp nghiêng về hình thức của sự vật nói chung, thường được cảm giác bằng thị giác (dành cho người trẻ)

+ đẹp: cái đẹp của xinh cộng với sự thẩm định của người khác (cho người kiểu trung niên).

tu, nhấp , nốc:

+ tu: uống nhiều, liền mạch, không lịch sự.

+ nhấp: uống một ít bằng đầu môi, chủ yếu là nếm vị.

+ nốc: uống nhiều, nhanh và thô tục.


6. Trả lời câu hỏi luyện tập 6 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Chọn từ thích hợp điền vào các câu dưới đây:

a) thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng… của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều… để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) ngoan cường, ngoan cố

– Bọn địch… chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

– Ông đã… giữ vững khí tiết cách mạng.

c) nhiệm vụ, nghĩa vụ

– Lao động là… thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

– Thầy Hiệu trưởng đã giao… cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) giữ gìn, bảo vệ

– Em Thúy luôn luôn… quần áo sạch sẽ.

– … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.

Trả lời:

a) Thành tích, thành quả

– Thế hệ mai sau sẽ được hưởng “thành quả” của công cuộc đổi mới hôm nay.

– Trường ta đã lập nhiều “thành tích” để chào mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) Ngoan cố, ngoan cường.

– Bọn địch “ngoan cố” chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

– Ông ta đã “ngoan cường” giữ vững chí khí cách mạng.

c) Nhiệm vụ, nghĩa vụ.

– Lao động là “nghĩa vụ” thiêng liêng, là nguồn sống, nguồn hạnh phúc của mỗi người.

– Thầy hiểu trượng đã giao “nhiệm vụ” cụ thể cho lớp em trong đợt tuyên truyền phòng chống ma túy.

d) Giữ gìn, bảo vệ.

– Em Thúy luôn luôn “giữ gìn” quần áo sạch sẽ.

– “Bảo vệ” Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội.


7. Trả lời câu hỏi luyện tập 7 trang 116 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

(Gợi ý:

– Câu nào có thể dùng hai từ thay thế nhau: điền cả hai từ vào khoảng trống, dùng dấu gạch chéo để phân cách.

– Câu chỉ được dùng một trong hai từ: điền từ đó vào khoảng trống.

Mẫu: nuôi dưỡng, phụng dưỡng

– Con cái có trách nhiệm phụng dưỡng / nuôi dưỡng bố mẹ già

– Bố mẹ có trách nhiệm nuôi dưỡng con cái cho đến lúc con cái trưởng thành).

a) đối xử, đối đãi

– Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ … của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa … đối với vận mệnh dân tộc.

– Ông ta thân hình … như hộ pháp.

Trả lời:

a) đối xử, đối đãi

– Nó đối xử / đối đãi tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

– Mọi người đều bất bình trước thái độ đối xử của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn

– Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa trọng đại / to lớn đối với vận mệnh dân tộc.

– Ông ta thân hình to lớn như hộ pháp.


8. Trả lời câu hỏi luyện tập 8 trang 117 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Đặt câu với mỗi từ: bình thường, tầm thường, kết quả, hậu quả.

Trả lời:

– Tôi thấy nó cũng bình thường thôi.

– Tôi không nghĩ anh lại làm cái việc tầm thường ấy.

– Bài toán này cậu giải ra kết quả bao nhiêu?

– Chất độc màu da cam của đế quốc Mĩ đã để lại hậu quả khôn lường cho nhân dân Việt Nam.


9. Trả lời câu hỏi luyện tập 9 trang 117 sgk Ngữ văn 7 tập 1

Chữa các từ dùng sai (in đậm) trong các câu dưới đây:

– Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng lạc.

– Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ bao che cho người khác.

– Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã giảng dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

– Phòng tranh có trình bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.

Trả lời:

– Ông bà cha mẹ đã lao động vất vả, tạo ra thành quả để con cháu đời sau hưởng thụ.

– Trong xã hội ta, không ít người sống ích kỉ, không giúp đỡ đùm bọc / che chở cho người khác.

– Câu tục ngữ “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” đã dạy cho chúng ta lòng biết ơn đối với thế hệ cha anh.

– Phòng tranh có trưng bày nhiều bức tranh của các họa sĩ nổi tiếng.