Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 36: Tổng kết về cây có hoa, sách giáo khoa sinh học lớp 6. Nội dung bài Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 6.


Lý thuyết

II. Cây xanh với môi trường

1. Các cây sống dưới nước

Hình 36.2.
Hình 36.2

– Cây súng trắng có lá to, hình tròn để hứng được nhiều ánh sáng. Cây rong đuôi chó có lá nhỏ, hình dải để giảm sức cản của dòng nước.

Hình 36.3
Hình 36.3

– Cây bèo tây khi sống nỗi trên mặt nước thì có cuống lá phình to nhẹ xốp. Cây bèo tây khi sống trên cạn có cuống dài cứng. Giúp cây thích nghi với môi trường nước

2. Các cây sống trên cạn

– Cây sống trên cạn:

– Cây sống ở nơi rậm rạp:

Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

– Cây mọc trong rừng thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn.

3. Cây sống trong những môi trường đặc biệt

– Cây rễ ngập nước:

– Các loại cây khác:

Bài 36: Tổng kết về cây có hoa

Trước khi đi vào phần Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6 chúng ta cùng trả lời các câu hỏi thảo luận giữa bài (Phần quan sát, thảo luận) sau đây:


Quan sát, thảo luận

1. Trả lời câu hỏi trang 119 sgk Sinh học 6

∇ Quan sát và thảo luận:

– H.36.2 vẽ 2 cây ở nước. Hãy chú ý đến lá của chúng, có nhận xét gì về hình dạng lá khi nằm ở các vị trí khác nhau: trên mặt nước (H.36.2A) và chìm trong nước (H.36.2B). Giải thích tại sao?

– H.36.3A (cây bèo tây) có cuống lá phình to, nếu sờ tay vào hoặc bóp nhẹ thấy mềm và xốp. Cho biết điều này giúp gì cho cây bèo khi sống trôi nổi trên mặt nước?

– Quan sát kĩ và so sánh cuống lá cây bèo ở H.36.3A và H.36.3B có gì khác nhau? Giải thích tại sao?

Trả lời:

– H.36.2:

+ Lá trên mặt nước: tạo thành dạng bản rộng

+ Lá chìm trong nước: dạng mảnh, dài

– H.36.3A cây bèo tây có cuống lá phình to → giúp chứa được nhiều nước, nếu sờ tay vào hoặc bóp nhẹ thấy mềm và xốp → dễ dàng nổi lên.

– So sánh cuống lá cây bèo ở H.36.3A và H.36.3B:

+ H.36.3A: cuống lá phình to, ngắn hơn → do nổi trên mặt nước nên ngắn để tránh gãy do sóng nước dễ bị chuyển động.

+ H.36.3B: cuống lá bé hơn, dài hơn → do sống ở cạn nên có thể dài hơn để lấy ánh sáng.


2. Trả lời câu hỏi trang 120 sgk Sinh học 6

∇ Khi quan sát các cây ngoài thiên nhiên, người ta có nhận xét sau:

+ Cây mọc ở nơi đất khô cạn, nắng gió nhiều (ví dụ: trên đồi trống) thường có rễ ăn sâu hoặc lan rộng và nông, thân thấp, phân nhiều cành, lá thường có lông hoặc sáp phủ ngoài.

+ Trong khi đó cây mọc ở nơi râm mát và nhiều ẩm (ví dụ: trong rừng rậm hay trong thung lũng) thân thường vươn cao, các cành tập trung ở ngọn.

Hãy giải thích tại sao?

Trả lời:

– Khi quan sát các cây ngoài thiên nhiên, người ta có nhận xét sau:

+ Cây mọc ở nơi đất khô hạn, nắng, gió nhiều (ví dụ: trên đồi trống) thường có rễ ăn sâu hoặc lan rộng → tìm kiếm nguồn nước, thân thấp → tránh bị tác động bên ngoài, phân cành nhiều → quang hợp tốt hơn, lá thường có lớp lông hoặc sáp phủ ngoài → bảo vệ để tránh sự thoát hơi nước quá mạnh.

+ Trong khi đó cây mọc ở nơi râm mát và ẩm nhiều (ví dụ: trong rừng rậm hay trong thung lũng) thân thường vươn cao → để thu ánh sáng, các cành tập trung ở ngọn → tận dụng ánh sáng để quang hợp và giảm sử dụng năng lượng cho các cành bên dưới ít nhận được ánh sáng.


3. Trả lời câu hỏi trang 121 sgk Sinh học 6

∇ Hãy cho biết những đặc điểm trên có tác dụng gì đối với cây?

Trả lời:

– Cây đước có rễ chống giúp cây có thể đứng vững trên các bãi lầy ngập thủy triều ở vùng ven biển (H.36.4) → chống đổ.

– Một số loài cây mọc được trên các sa mạc rất khô và nóng, thường là:

+ Các loại xương rồng mọng nước → dự trữ nước.

+ Các loại cỏ thấp nhưng lại có rễ rất dài (H.36.5) → tìm kiếm nguồn nước.

+ Các cây bụi gai có lá rất nhỏ hoặc biến thành gai → tránh thoát hơi nước.

Dưới đây là phần Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi trả lời nhé!


Câu hỏi

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời các câu hỏi và bài tập có trong sgk sinh học lớp 6 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6 cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:

1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6

Các cây sống trong môi trường nước thường có những đặc điểm hình thái như thế nào?

Trả lời:

Các cây sống trong môi trường nước thường có một số đặc điểm hình thái như sau : những cây sống ngập trong nước thì lá có hình dài (rong đuôi chó), cây có lá nằm sát mặt nước thì lá to (sen, súng), cây nổi trên mặt nước thì cuống lá phình to. xốp tựa như phao giúp cây nổi trên mặt nước.


2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6

Nêu một vài ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường.

Trả lời:

Một số ví dụ về sự thích nghi của các cây ở cạn với môi trường:

– Ở nơi đất khô. thiếu nước thường có những cây mọng nước như xương rồng (lá thường tiêu giảm hoặc biến thành gai hạn chế sự thoát hơi nước).

– Những cây ưa ẩm như cây lá dong, vạn niên thanh… thường mọc trong rừng già (ít ánh sáng).

– Những cây cần ít nước (kê. hương lau) lại sống được ở những nơi đất khô.

– Các loại rau cần nhiều nước thường sống ở những nơi đất ẩm và cần được tưới luôn.


3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6

Các cây sống trong những môi trường đặc biệt (sa mạc, đầm lầy) có những đặc điểm gì? Cho một vài ví dụ.

Trả lời:

Đặc điểm của những cây sống trong điều kiện đặc biệt (sa mạc, đầm lầy…) như sau:

– Cây sống trong sa mạc rất khô và nóng:

+ Các loại xương rồng đều có thân mọng nước, lá biến thành gai để hạn chế sự thoát hơi nước.

+ Các loại cỏ thấp nhưng lại có rễ rất dài.

+ Các cây bụi gai có lá rất nhỏ hoặc biến thành gai.

– Cây sống trên đầm lầy (như cây đước, sú, vẹt) có rễ chống giúp cây đứng vững trên các bãi lầy ngập thủy triều ở vùng ven biển.


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 36 trang 121 sgk Sinh học 6 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Sinh học lớp 6 thật tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com