Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7

Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 51. Các bộ Móng guốc và bộ Linh trưởng, sách giáo khoa sinh học lớp 7. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, … có trong SGK để giúp các em học tốt môn sinh học lớp 7.


Lý thuyết

I – Các bộ Móng guốc

Đặc điểm (hình 51.1, 2): Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mồi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc. Thú móng guốc di chuyến nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng và chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất, nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.

Thú móng guốc gồm ba bộ:

Bộ Guốc chẵn: gồm thú móng guốc có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, đa số sống đàn, có loài ăn tạp (lợn), ăn thực vật, nhiều loài nhai lại(*))

Đại diện: Lợn. bò, hươu.

Bộ Guốc lẻ: gồm thuộc móng guốc có 3 ngón chân giữa phát triển hơn cả, ăn thực vật không nhai lại. không có sừng, sống đàn (ngựa), có sừng, sống đơn độc (tê giác có 3 ngón).

Đại diện: Tê giác, ngựa.

Bộ Voi: Gồm thú móng guốc có 5 ngón, guốc nhò, cỏ vòi, có ngà, da dày. thiếu lông, sống đàn. ăn thực vật không nhai lại.

Đại diện: Voi.

(*) Nhai lại: Tập tính ợ thức ăn đã nhai lên miệng để nhai lại lần thứ hai.

II – Bộ Linh trưởng

Đặc điểm: Gồm những thú đi bằng hàn chân, thích nghi với đời sống ờ cây, có tứ chi thích nghi với sự cầm nắm. leo trèo : bàn tay. bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với những ngón còn lại. Ăn tạp, nhưng ăn thực vật là chính.

Đại diện: Khỉ, vượn, khỉ hình người (đười ươi, tinh tinh, gôrila).

Lý thuyết, Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 51: Đa dạng của lớp thú các bộ móng guốc và bộ linh trưởng | Lý thuyết và trắc nghiệm Sinh học 7 chọn lọc có đáp án

III – Vai trò của Thú

Ở nước ta, các loài thú phong phú. Thú là đối tượng cung cấp nguồn dược liệu quý như: sừng nhung (sừng non) của hươu nai, xương (hổ, gấu. hươu nai…), mật gấu; những nguyên liệu để làm những đồ mĩ nghệ có giá trị: da. lông (hổ. báo…), ngà voi, sừng (tê giác, trâu bò…), xạ hương (tuyến xạ hươu xạ, cầy giông, cầy hương), vật liệu thí nghiệm (chuột nhắt, chuột lang, khỉ…). Tất cả các loài gia súc (trâu bò, lợn…) đêu là nguồn thực phẩm và một số loài có vai trò sức kéo quan trọng. Nhiều loài thú ăn thịt như chồn, cầy, mèo rừng… có ích vì đã tiêu diệt gặm nhâm có hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp.

Vì những giá trị kinh tế quan trọng, nên thú đã bị săn bất, buôn bán. Số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng, do đó cần có ý thức và đấy mạnh phong trào bảo vệ sinh vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế, góp phần bảo vệ môi trường sống hiện nay.

IV – Đặc điểm chung của Thú

Thú là lớp Động vật có xương sống có tổ chức cao nhất, có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ, có bộ lông mao bao phủ cơ thể, bộ răng phân hóa thành răng cửa, răng nanh và răng hàm, tim 4 ngăn, bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não. Thú là động vật hằng nhiệt.

Trước khi đi vào phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7 chúng ta cùng hoạt động học tập, quan sát, thảo luận, trả lời các câu hỏi sau đây:


Quan sát, thảo luận

1. Trả lời câu hỏi trang 167 sgk Sinh học 7

∇ Thảo luận, quan sát các hình 51.1, 2, 3, đoc các bảng sau, lựa chọn những câu trả lời thích hợp để điền vào bảng:

Bảng. Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện của thú Móng guốc

Tên động vật Số ngón chân () và số ngón phát triển Sừng Chế độ ăn Lối sống
Lợn
Hươu
Ngựa
Voi
Tê giác
Những câu trả lời lựa chọn Chẵn
Lẻ (3 ngón), 1 ngón
Lẻ (3 ngón)

Không
Nhai lại
Không nhai lại
Ăn tạp
Đơn độc
Đàn

Trả lời:

Bảng. Cấu tạo, đời sống và tập tính một số đại diện của thú Móng guốc

Tên động vật Số ngón chân () và số ngón phát triển Sừng Chế độ ăn Lối sống
Lợn Chẵn Không có Ăn tạp Đàn
Hươu Chẵn Nhai lại Đàn
Ngựa 1 ngón Không có Không nhai lại Đàn
Voi Lẻ (5 ngón) Không có Không nhai lại Đàn
Tê giác Lẻ (3 ngón) Không nhai lại Đơn độc

2. Trả lời câu hỏi trang 168 sgk Sinh học 7

∇ Quan sát hình 51.4 và các thông tin trên, hãy nêu những đặc điểm đặc trưng nhất để:

– Phân biệt khỉ và vượn.

– Phân biệt khỉ hình người với khỉ, vượn.

Trả lời:

– Khỉ có chai mông lớn, túi má lớn, có đuôi dài. Vượn khác khỉ ở chỗ vượn có chai mông nhỏ, không có túi má và đuôi.

– Khỉ hình người khác khỉ và vượn: Khỉ hình người không có chai mông, túi má và đuôi.


3. Trả lời câu hỏi trang 169 sgk Sinh học 7

∇ Thảo luận nêu đặc điểm chung của lớp Thú.

Trả lời:

– Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.

– Bộ lông: Lông mao.

– Bộ răng: Răng phân hóa răng cửa, răng nanh, răng hàm.

– Hệ tuần hoàn: Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn.

– Thần kinh: bộ não phát triển thể hiện rõ ở bán cầu não và tiểu não.

– Sinh sản: Thai sinh.

– Nuôi con: Bằng sữa mẹ.

– Nhiệt độ cơ thể: Hằng nhiệt.

Sau đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:


Câu hỏi

1. Trả lời câu hỏi 1 Bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7

Hãy nêu đặc điểm đặc trưng của thú móng Guốc. Phân biệt thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ.

Trả lời:

♦ Đặc điểm đặc trưng của thú Móng guốc là :

– Số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có bao sừng bao bọc, được gọi là guốc.

– Di chuyển nhanh, vì thường có chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất (diện tích tiếp xúc với đất hẹp).

♦ Phân biệt thú Guốc chẵn và thú Guốc lẻ

Thú Guốc chẵn Thú Guốc lẻ
– Móng guốc có hai ngón chân giữa phát triển bằng nhau.
– Đa số sống theo đàn.
– Có loài ăn tạp, có loài ăn thực vật, nhiều loài nhai lại.
– Móng guốc có một hoặc ba ngón chân giữa phát triển nhất.
– Sống theo đàn (ngựa) hoặc sống đơn độc (tê giác).
– Ăn thực vật, không nhai lại.

2. Trả lời câu hỏi 2 Bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7

So sánh đặc điếm cấu tạo và tập tính của khỉ hình người với khỉ và vượn.

Trả lời:

♦ Giống nhau ở một số tập tính:

– Sống theo bầy đàn.

– Bảo vệ đàn, lãnh thổ và phân chia lãnh thổ.

– Đánh nhau tranh giành con cái vào mùa sinh sản.

– Đẻ con và chăm sóc con non.

♦ Khác nhau về đặc điểm cấu tạo:

Đại diện Đặc điểm cấu tạo Đời sống
Chai mông Túi má Đuôi
Khỉ Có chai mông lớn Có túi má lớn Đuôi dài Sống theo đàn
Vượn Có chai mông nhỏ Không có túi má Không có đuôi Sống theo đàn
Khỉ hình người (Đười ươi, Tinh tinh, Gôrila) Không có chai mông Không có túi má Không có đuôi Đười ươi – Sống đơn độc
Tinh tinh, Gôrila – sống theo đàn

3. Trả lời câu hỏi 3 Bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7

Hãy minh họa bằng những ví dụ cụ thể về vai trò của Thú đối với con người.

Trả lời:

STT Những mặt lợi đối với con người Tên loài động vật
1 Thực phẩm Lợn, trâu, bò …
2 Dược liệu Khỉ, hươu, hươu xạ …
3 Sức kéo Trâu, bò, ngựa …
4 Nguyên liệu cho mĩ nghệ Ngà voi, sừng trâu, bò …
5 Vật liệu thí nghiệm Khỉ, chó, thỏ, chuột
6 Bảo vệ mùa màng Mèo rừng, mèo,..

Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 bài 51 trang 169 sgk Sinh học 7 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Sinh học lớp 7 thật tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com