Trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX, sách giáo khoa Lịch sử lớp 8. Nội dung trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 8.

Loading...

A. Lý thuyết

I. Khởi nghĩa Yên Thế (1884 – 1913)

Yên Thế nằm ở phía tây bắc tỉnh Bắc Giang, có diện tích khoảng 40 – 50 km2. Đây là vùng đất đồi, cây cối rậm rạp, địa hình hiểm trở.

Tình hình kinh tế nông nghiệp sa sút dưới thời Nguyễn đã khiến cho nhiều nông dân vùng đồng bằng Bắc Kì buộc phải rời quê hương đi tìm nơi khác sinh sống. Một sô’ người đã lên Yên Thế. Giữa thế kỉ XIX, họ bắt đầu lập làng, tổ chức sản xuất.

Khi thực dân Pháp mở rộng phạm vi chiếm đóng Bắc Kì. Yên Thế trở thành mục tiêu bình định của chúng. Để bảo vệ cuộc sống của mình, nông dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh.

– Trong giai đoạn 1884 – 1892, nhiều toán nghĩa quân hoạt động riêng rẽ ở Yên Thế, chưa có sự chỉ huy thống nhất. Thủ lĩnh có uy tín nhất lúc đó là Đề Nắm.

Sau khi Đề Nắm mất (tháng 4 – 1892), Đề Thám (Hoàng Hoa Thám) trở thành vị chỉ huy tối cao của phong trào.

Giai đoạn 1893 -1908 là thời kì nghĩa quân vừa chiến đấu, vừa xây dựng cơ sở.

Nhận thấy tương quan lực lượng quá chênh lệch, Để Thám phải tìm cách giảng hoà với quân Pháp.

Sau khi phục kích bắt được tên điền chủ người Pháp là Sét-nay. Đề Thám đồng ý thả tên này với điều kiện Pháp phải rút quân khỏi Yên Thế ; Đề Thám được cai quản bốn tổng trong khu vực là Nhã Nam. Mục Sơn. Yên Lễ và Hữu Thượng.

Thời gian giảng hoà không kéo dài vì ngay từ đầu địch đã ráo riết lập đồn bốt, mở cuộc tấn công trở lại.

Loading...

Lực lượng ca Đề Thám bị tổn thất, suy yếu nhanh chóng.

Để cứu vãn tình thế. Đề Thám phải chủ động xin giảng hoà lần thứ hai (tháng 12 – 1897). Thực dân Pháp chấp nhận nhưng đưa ra những điều kiện ngặt nghèo, buộc nghĩa quân phải thực hiện.

Từ năm 1897 đến năm 1908, tranh thủ thời gian hoà hoãn. Đề Thám cho khai khẩn đồn điền Phồn Xương, lo tích luỹ lương thực, xây dựng đội quân tinh nhuệ, sẵn sàng chiến đấu. Nhiều nhà yêu nước, trong đó có Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh đã tìm lên Yên Thế, bắt liên lạc với Đề Thám.

Giai đoạn 1909 – 1913, sau vụ đầu độc lính Pháp ở Hà Nội, phát hiện thấy có sự dính líu của Đề Thám, thực dân Pháp đã tập trung lực lượng, mở cuộc tấn công quy mô lên Yên Thế. Trải qua nhiều trận càn liên tiếp của địch, lực lượng nghĩa quân hao mòn dần. Đến ngày 10 – 2 – 1913, khi thủ lĩnh Đề Thám bị sát hại, phong trào tan rã.

II. Phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi

Vùng trung du và miền núi là nơi thực dân Pháp tiến hành bình định muộn hơn. Phong trào kháng chiến ở đây bùng nổ sau đồng bằng nhưng lại tồn tại bền bỉ và kéo dài.

Phong trào chống Pháp ở miền núi nổ ra kịp thời, phát triển mạnh mẽ, được duy trì tương đối lâu dài, đã trực tiếp góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp.

Trước khi đi vào trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8 chúng ta hãy trả lời câu hỏi in nghiêng giữa bài (Câu hỏi thảo luận trên lớp) sau đây:


B. Câu hỏi in nghiêng (thảo luận) Sgk Lịch sử 8

1. Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 27 trang 132 sgk Lịch sử 8

Trình bày nguyên nhân bùng nổ cuộc khởi nghĩa Yên Thế.

Trả lời:

– Kinh tế nông nghiệp sa sút, đời sống nông dân đồng bằng Bắc Kì vô cùng khó khăn, một bộ phận phải phiêu tán lên Yên Thế, họ sẵn sàng nổi dậy đấu tranh bảo vệ cuộc sống của mình.

– Khi Pháp thi hành chính sách bình định, cuộc sống bị xâm phạm, nhân dân Yên Thế đã đứng lên đấu tranh.


2. Trả lời câu hỏi in nghiêng bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

Nêu tên một số cuộc khởi nghĩa chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX.

Trả lời:

– Ở Nam Kì có các cuộc khởi nghĩa của người Thượng, Khơ me, Xtiêng.

– Ở miền Trung, phong trào đấu tranh của người thiểu số diễn ra sôi nổi, tiêu biểu là cuộc đấu tranh do Hà Văn Mao (người Mường) và Cầm Bá Thước (người Thái) lãnh đạo.

– Ở Tây Nguyên, các tù trưởng như Nơ-tranạ Ciư. Ama Con, Ama Giư-hao… đã kêu gọi nhân dân chiến đấu suốt từ năm 1889 đến năm 1905.

– Ở vùng Tây Bắc:

+ Đồng bào các dân tộc Thái, Mường, Mông,… đã tập hợp dưới ngọn cờ của Nguyễn Quang Bích, Nguyễn Vãn Giáp, lập căn cứ kháng Pháp ở Lai Châu. Sơn La và hoạt động mạnh trên lưu vực sông Đà….

+ Cuộc đấu tranh của người Thái do Đèo Văn Trì, Nông Văn Quang, Cầm Văn Thanh lãnh đạo.

+ Cuộc đấu tranh của đồng bào Thái ở Sơn La.

+ Cuộc đấu tranh của đồng bào Mông ở Hà Giang.

– Ở Đông Bắc Bắc Kì, bùng nổ phong trào của người Dao, người Hoa, tiêu biểu nhất là đội quân của Lưu Kì.

Dưới đây là trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!


C. Câu hỏi: Trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời câu hỏi lịch sử 8 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8 của Bài 27: Khởi nghĩa Yên Thế và phong trào chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX của Chương I. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX trong Phần hai. Lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1918 cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi các bạn xem dưới đây:

Trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8
Trả lời câu hỏi 1 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

1. Trả lời câu hỏi 1 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

Khởi nghĩa Yên Thế có những đặc điểm gì khác so với các cuộc khởi nghĩa cùng thời?

Trả lời:

Các cuộc khởi nghĩa cùng thờiKhởi nghĩa Yên Thế
Mục tiêuChống Pháp giành lại độc lập dân tộc.Tự vệ, bảo vệ quyền lợi, đòi cuộc sống ấm no, giữ đất giữ làng.
Lãnh đạoVăn thân, sĩ phuNông dân
Lực lượng tham giaĐông đảo các tầng lớpNông dân
Tính chấtLà phong trào đấu tranh yêu nước chống Pháp theo khuynh hướng phong kiếnLà phong trào nông dân mang tính tự phát.

2. Trả lời câu hỏi 2 bài 27 trang 133 sgk Lịch sử 8

Em có nhận xét gì về phong trào kháng chiến chống Pháp của đồng bào miền núi cuối thế kỉ XIX?

Trả lời:

– Phong trào kháng chiến chống thực dân Pháp ở vùng trung du và miền núi bùng nổ kịp thời, phát triển mạnh mẽ, kéo dài.

– Phong trào diễn ra rộng khắp: Nam Kì, Trung Kì, Tây Nguyên, Tây Bắc.

– Góp phần làm chậm quá trình xâm lược và bình định của thực dân Pháp.

– Hoạt động riêng lẻ, thiếu liên kết nên dễ bị tiêu diệt.

Loading...
+ +