Trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11

Bài 16. Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939), sách giáo khoa Lịch sử lớp 11. Nội dung trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn lịch sử lớp 11.

Loading...

A. Lý thuyết

I Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội

Vào cuối thế kỉ XIX Đông Nam Á (trừ Xiêm) đều trở thành thuộc địa của các nước thực dân phương Tây.

Chính sách khai thác thuộc địa của thực dân phương Tây đã làm cho nền kinh tế, chính trị – xã hội có những biến đổi quan trọng

a) Về kinh tế

Bị lôi cuốn vào hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa: Thị trường tiêu thụ; Cung cấp nguyên liệu thô.

b) Về chính trị

Thực dân khống chế và thâu tóm mọi quyền lực.

c) Về xã hội

Sự phân hóa giai cấp diễn ra sâu sắc.

Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh, giai cấp vô sản tăng nhanh về số lượng và ý thức cách mạng.

Loading...

⇒ Những tác động và ảnh hưởng của Cách mạng tháng Mười và cao trào cách mạng thế giới đã làm cho phong trào cách mạng ở Đông Nam Á và các nước thuộc địa phát triển mạnh mẽ hơn và mang màu sắc mới.

2. Khái quát chung về phong trào độc lập ở Đông Nam Á

So với những năm đầu thế kỉ XX, phong trào đã có những bước tiến mới:

Một là: Bước phát triển của phong trào dân tộc tư sản và sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc.

+ Giai cấp tư sản đề ra mục tiêu đấu tranh rõ ràng,bên cạnh mục tiêu kinh tế, mục tiêu độc lập tự chủ như đòi quyền tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong nhà trường.

+ Đảng Tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội. (Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai…)

Hai là: Sự xuất hiện xu hướng vô sản:

+ Công nhân tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lê-nin nên chuyển biến mạnh về nhận thức. Vì vậy, Đảng Cộng sản đã được thành lập ở nhiều nước (tháng 5/1920: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5- 1920); năm 1930: Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin…).

+ Đảng lãnh đạo cách mạng, đưa phong trào trở nên sôi nổi, quyết liệt như khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 – 1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam).

II Phong Trào độc lập dân tộc ở Inđônêxia

1. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 20 của thế kỉ XX

Giai đoạn 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, cùng với sự phát triển của phong trào độc lập dân tộc, giai cấp công nhân,chủ nghĩa Mác-Lê-nin được truyền bá rộng rãi ở Inđônêxia. Điều kiện đó đã đưa đến sự thành lập Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920).

Loading...

Vai trò Đảng Cộng sản Inđônêxia (tháng 5/1920):

+ Lãnh đạo cách mạng, tập hợp quần chúng.

+ Đưa cách mạng phát triển, lan rộng ra khắp cả nước.

Tiêu biểu: Khởi nghĩa vũ trang Giava và Xumatơra (1926 – 1927)

Mặc dù thất bại song làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan.

Giai đoạn 2:

Năm 1927: Quyền lãnh đạo phong trào cách mạng chuyển sang Đảng dân tộc Inđônêxia (của giai cấp tư sản) đứng đầu là Acmét Xucácnô.

Chủ trương, đường lối đấu tranh:

+ Đoàn kết với các lực lượng dân tộc, chống đế quốc

+ Đấu tranh  bằng  phương pháp hòa bình, không bạo lực, bất hợp tác với chính quyền thực dân.

Đường lối này giống với đường lối của Đảng Quốc đại: Đòi độc lập.

2. Phong trào độc lập dân tộc trong thập niên 30 của thế kỉ XX

Đầu thập niên 30, phong trào lên cao và lan rộng khắp.

Hình thức đấu tranh phong phú, đỉnh cao là cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Surabaya.

Phong trào bị đàn áp đã dã man, Đảng Dân tộc bị khủng bố và bị đặt ra ngoài pháp luật.

Cuối thập niên 30, cách mạng lại bùng lên với nét mới:

+ Chống chủ nghĩa phát xít.

+ Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất chống phát xít với tên gọi Liên minh chính trị Inđônêxia, đứng đầu là A.Xucácnô

+ Khẳng định ngôn ngữ, quốc kỳ, quốc ca.

+ Chủ trương hợp tác với thực dân Hà Lan.

III Phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Lào và Campuchia

1. Nguyên nhân

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa.

Chính sách khai thác tàn bạo, chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề.

Đã bùng nổ phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương.

2. Nét chính của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp ở Đông Dương

Tên cuộc khởi nghĩaThời gianNhận xét chung
LàoOng Kẹo và ComanđamKéo dài 30 nămphát triển mạnh mẽ.
Chậu
Pachay
1918 – 1922Mang tính tự phát, lẻ tẻ.
CampuchiaPhong trào chống thuế. Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa vũ trang của nhân dân Rôlêphan.1925 – 1926– Có sự liên minh chiến đấu của cả 3 nước.

– Sự ra đời của ĐCS Đông Dương đã tạo nên sự phát triển mới của cách mạng Đông Dương

Nhận xét:

Ở Lào: phong trào đấu tranh phát triển mạnh những mang tính tự phát, chủ yếu ở địa bàn Bắc Lào phong trào cách mạng liên hệ chặt chẽ với Việt Nam.

Ở Campuchia: phong trào bùng lên mạnh mẽ vào 1825 – 1926, phát triển thành đấu tranh vũ trang. Cũng mang tính tự phát, phân tán.

Ở Việt Nam: phong trào phát triển mạnh mẽ:

Năm 1930 Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra thời kỳ mới của cách mạng  3 nước Đông Dương.

Tập hợp – đoàn kết tất cả các giai cấp, các lực lượng trong xã hội.

Xây dựng cơ sở của Đảng Cộng sản ở nhiều nơi.

Đưa phong trào cách mạng phát triển theo xu hướng vô sản.

Trong  những năm 1936-1939 Mặt trận Dân chủ Đông Dương  tập hợp nhân dân chống phát xít và chiến tranh.Một  số cơ sở của Đảng cộng sản Đông Dương  được xây dựng và củng cố  ở Viêng chăng, Phnom Pênh … kích thích  đấu tranh ở Lào và Cam pu chia

IV Cuộc đấu tranh chống thực dân Anh ở Mã Lai và Miến Điện

1. Mã Lai

Nguyên nhân: chính sách bóc lột nặng nề của thực dân Anh.

Nét chính: Đầu thế kỉ XX, giai cấp tư sản  thông qua tổ chức Đại hội toàn Mã Lai lãnh đạo.

Hình thức đấu tranh phong phú:

+ Đòi dùng tiếng Mã Lai trong trường học.

+ Đòi tự do kinh doanh, cải thiện việc làm.

Giai cấp công nhân cùng tham gia tích cực. Tháng 4/1930: Đảng Cộng sản được thành lập đã thúc đẩy phong trào cách mạng phát triển nhưng chưa đủ điều kiện để lãnh đạo phát triển cách mạng.

2. Miến Điện

Đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh phát triển dưới nhiều hình thức (bất hợp tác, tẩy chay hàng hóa Anh, không đóng thuế…). Phong trào đã lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia. Tiêu biểu là nhà sư Ốttama đã khởi xướng và lãnh đạo.

Trong thập niên 30, phong trào phát triển lên bước cao hơn: Tiêu biểu là phong trào Tha Kin đã lôi cuốn đông đảo quần chúng tham gia đòi quyền làm chủ đất nước (đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị).

Kết quả: năm 1937 Miến Điện được tách ra khỏi Ấn Độ và hưởng quyền tự trị trong khối liên hiệp Anh.

Đặc điểm chung:

+ Phong trào đấu tranh phát triển mạnh.

+ Đều do giai cấp tư sản lãnh đạo.

+ Đều đấu tranh bằng phương pháp hòa bình.

V Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm (Thái Lan)

Xiêm là một nước duy nhất ở Đông Nam Á còn giữ được nền độc lập dù chỉ là hình thức.

Nguyên nhân:

+ Do sự bất mãn của các tầng lớp nhân dân với nền quân chủ chuyên chế.

+ Năm 1932: bùng nổ ở Băng Cốc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tư sản mà thủ lĩnh là Priđi Phanômiông.

Mục tiêu đấu tranh: Đòi thực hiện cải cách kinh tế xã hội theo hướng tư sản nhưng vẫn duy trì ngôi vua.

Kết quả: Lật đổ nền quân chủ chuyên chế  Ra-ma VII, lập nên nền quân chủ lập hiến. Mở đường cho Xiêm phát triển theo hướng tư bản.

Tính chất: Cuộc cách mạng tư sản không triệt để.

Trước khi đi vào trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11 chúng ta hãy trả lời câu hỏi thảo luận giữa bài trên lớp sau đây:


 B. Câu hỏi thảo luận trên lớp Sgk Lịch sử 11

1. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 84 sgk Lịch sử 11

Tình hình các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất có những chuyển biến quan trọng nào về mặt kinh tế, chính trị, xã hội?

Trả lời:

Nguyên nhân: do chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa của thực dân phương Tây.

Chuyển biến:

Về kinh tế: trở thành thị trường và nơi cung cấp nguyên liệu cho các nước chính quốc.

Về chính trị: các nước Đông Nam Á đều bị chính quyền thực dân khống chế.

Về xã hội: sự phân hóa giai cấp diễn ra ngày càng sâu sắc.

+ Giai cấp tư sản dân tộc lớn mạnh dần cùng với sự phát triển của kinh tế công thương nghiệp.

+ Giai cấp công nhân ngày càng trưởng thành về số lượng và ý thức cách mạng.

+ Phong trào độc lập dân tộc ở các nước Đông Nam Á cũng có bước phát triển mới.


2. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 85 sgk Lịch sử 11

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuốc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) là gì?

Trả lời:

Nét mới trong phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939):

Phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc:

+ Mục tiêu đấu tranh: đòi tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong trường học,…

+ Một số chính đảng tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội như: Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Thakin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai,…

Giai cấp vô sản bắt đầu trưởng thành:

+ Một số Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5-1920); Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin (1930).

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, phong trào độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi, quyết liệt như: khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930-1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ -Tĩnh ở Việt Nam,…


3. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 86 sgk Lịch sử 11

Nêu những diễn biến chính của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 20 của thế kỉ XX?

Trả lời:

Diễn biến chính của phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 20 của thế kỉ XX được chia 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a.

+ Tháng 5-1920, Đảng Cộng sản In-đô-nê-xi-a thành lập.

+ Trong những năm 1926-1927, diễn ra cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Gia-va và Xu-ma-tơ-ra. Tuy thất bại, nhưng cuộc khởi nghĩa đã làm rung chuyển nền thống trị của thực dân Hà Lan ở In-đô-nê-xi-a.

Giai đoạn 2: Phong trào đấu tranh dưới sự lãnh đạo của Đảng Dân tộc In-đô-nê-xi-a.

+ Từ năm 1927, phong trào cách mạng chuyển vào tay Đảng Dân tộc của giai cấp tư sản, đứng đầu là Ác-mét Xu-các-nô.

+ Chủ trương: đoàn kết các lực lượng dân tộc, chống đế quốc.

+ Đường lối: đấu tranh bằng con đường hòa bình và phong trào bất hợp tác với chính quyền thực dân.

Lập niên biểu về phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 30 của thế kỉ XX?

Trả lời:

Bảng niên biểu về phong trào độc lập dân tộc ở In-đô-nê-xi-a trong thập niên 30 của thế kỉ XX:

Thời gian

Sự kiện

Kết quả

Năm 1933

Cuộc khởi nghĩa của các thủy binh ở cảng Su-ra-bay-a.Bị đàn áp, thất bại và đặt Đảng ra ngoài vòng pháp luật.

Tháng 12-1939

Liên minh chính trị In-đô-nê-xi-a đã triệu tập Đại hội đại biểu nhân dân, biểu thị sự thống nhất dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập.Thông qua Nghị quyết về ngôn ngữ, Quốc kì, Quốc ca.

Tháng 9-1941

Hội đồng nhân dân In-đô-nê-xi-a được thành lập. Muốn hợp tác với chính quyền thực dân để chống phát xít Nhật.Thực dân Hà Lan từ chối.

4. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 87 sgk Lịch sử 11

Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện ở những sự kiện nào?

Trả lời:

Liên minh chiến đấu chống Pháp của nhân dân ba nước Đông Dương được thể hiện:

Ở Lào, trong những năm 1918-1922, cuộc khởi nghĩa của người Mèo do Chậu Pa-chay lãnh đạo diễn ra ở Bắc Lào và Tây Bắc Việt Nam.

Đầu năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (tháng 10-1930, đổi thành Đảng Cộng sản Đông Dương) đã mở ra thời kì mới của phong trào cách mạng Đông Dương.

Trong những năm 1936-1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo nhân dân tham gia đấu tranh chống phản động thuộc địa, chống phát xít và chống chiến tranh.

Một số cơ sở cách mạng của Đảng Cộng sản Đông Dương đã được xây dựng và củng cố ở Viêng Chăn, Phnôm Pênh…


5. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 88 sgk Lịch sử 11

Những nét chính trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mã Lai và Miến Điện?

Trả lời:

Những nét chính của phong trào giải phóng dân tộc ở Mã Lai và Miến Điện:

Ở Mã Lai:

Từ đầu thế kỉ XX, phong trào đấu tranh chống thực dân Anh đã lan rộng trên khắp bán đảo Mã Lai.

Lực lượng tham gia: giai cấp tư sản dân tộc, công nhân.

Hình thức đấu tranh: đòi dùng tiếng Mã Lai trong nhà trường, đòi thực hiện tự do dân chủ trong kinh doanh, bãi công đòi tăng lương, cải thiện điều kiện làm việc,…

Tháng 4-1930, Đảng Cộng sản Mã Lai thành lập. Trong những năm 1934-1936, các cuộc tổng bãi công của công nhân liên tiếp diễn ra, buộc chính quyền thực dân phải đi đến thỏa thuận tăng lương cho cho công nhân.

Ở Miến Điện:

Đầu thập kỉ 20, các nhà sư trẻ do Ốt-ta-ma đứng đầu đã khởi xướng phong trào bất hợp tác, không đóng thuế và tẩy chay hàng hóa Anh. Phong trào lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

Trong thập niên 30, phong trào phát triển lên bước cao hơn. Tiêu biểu: Phong trào Thakin của học sinh, sinh viên Miến Điện.

+ Mục tiêu: đòi cải cách quy chế đại học, thành lập trường đại học riêng cho Miến Điện, đòi tách Miến Điện ra khỏi Ấn Độ và được quyền tự trị.

+ Kết quả: năm 1937, Miến Điện được tách khỏi Ấn Độ, chấm dứt hơn nửa thế kỉ là một tỉnh của Ấn Độ thuộc Anh.


6. Trả lời câu hỏi thảo luận bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11

Cuộc cách mạng năm 1932 ở Xiêm có ý nghĩa như thế nào?

Trả lời:

Cách mạng năm 1932 ở Xiêm có ý nghĩa:

Thay thế chế độ quân chủ chuyên chế bằng chế độ quân chủ lập hiến.

Tạo điều kiện cho việc tiến hành các cải cách theo hướng tư sản.

Mở ra một thời kì phát triển mới của Xiêm.

Dưới đây là trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!


C. Câu hỏi và bài tập: Trả lời câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời câu hỏi và bài tập lịch sử 11 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi và bài tập 1 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11 của Bài 16. Các nước Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) trong Chương III. Các nước Châu Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới (1918 – 1939) của Phần hai. Lịch Lịch sử thế giới hiện đại (Phần từ năm 1917 đến năm 1945) cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:

1. Trả lời câu hỏi và bài tập 1 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11

Nêu một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

Trả lời:

Một số nét khái quát về phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:

Phong trào dân tộc tư sản có những bước tiến rõ rệt cùng với sự lớn mạnh của giai cấp tư sản dân tộc:

+ Mục tiêu đấu tranh: đòi tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dùng tiếng mẹ đẻ trong trường học,…

+ Một số chính đảng tư sản được thành lập và ảnh hưởng rộng rãi trong xã hội như: Đảng Dân tộc ở Inđônêxia, phong trào Tha Kin ở Miến Điện, Đại hội toàn Mã Lai,…

Giai cấp vô sản bắt đầu trưởng thành:

+ Một số Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản Inđônêxia (5-1920); Đảng Cộng sản Đông Dương, Mã Lai, Xiêm, Philippin (1930).

+ Dưới sự lãnh đạo của Đảng, phong trào độc lập dân tộc diễn ra sôi nổi, quyết liệt như: khởi nghĩa vũ trang ở Inđônêxia (1926-1927); phong trào 1930 -1931 mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh ở Việt Nam,…


2. Trả lời câu hỏi và bài tập 2 bài 16 trang 89 sgk Lịch sử 11

Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia giữa hai cuộc chiến tranh thế giới diễn ra như thế nào?

Trả lời:

Phong trào chống Pháp của nhân dân Lào và Cam-pu-chia giữa hai cuộc chiến tranh thế giới:

Nguyên nhân: do chính sách bóc lột, đàn áp của thực dân Pháp.

Diễn biến:

Năm 1930, Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời mở ra một thời kì đấu tranh mới, đưa phong trào tiếp tục phát triển.

Trong những năm 1936 – 1939, phong trào Mặt trận Dân chủ Đông Dương đã tập hợp đông đảo nhân dân tham gia chống chủ nghĩa phát xít, phản động thuộc địa và chống chiến tranh.

Những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu:

+ Ở Lào: cuộc khởi nghĩa ở Ong Kẹo và Com-ma-đam (1901-1937); khởi nghĩa của người Mèo do Chậu Pa-chay lãnh đạo (1918-1922).

+ Ở Cam-pu-chia: phong trào chống thuế, chống bắt phu (1925-1926); cuộc nổi dậy của nông dân ở huyện Rô-lê-phan,…

Nhận xét:

Phong trào phát triển mạnh mẽ, kéo dài.

Mang tính tự phát.

Có sự liên minh chiến đấu giữa nhân dân ba nước Đông Dương.

Chưa giành được thắng lợi.

Loading...
+ +