Unit 1: My hobbies trang 6 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Unit 1: My hobbies trang 6 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 7 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Loading...

Unit 1: My hobbies – Sở thích của tôi


Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. a piece of cake (idiom) / əpi:s əv keɪk /: dễ ợt

2. arranging flowers /ə’reɪndʒɪŋ ‘flaʊər/: cắm hoa

3. bird-watching (n) / bɜːd wɒtʃɪŋ /: quan sát chim chóc

4. board game (n) /bɔːd ɡeɪm /: trò chơi trên bàn cờ (cờ tỉ phú, cờ vua)

5. carve (v) / kɑːv /: chạm, khắc

6. carved (adj) / kɑːvd /: được chạm, khắc

7. collage (n) / ‘kɒlɑːʒ /: một bức tranh tạo thành từ nhiều tranh, ảnh nhỏ

8. eggshell (n) / eɡʃel /: vỏ trứng

9. fragile (adj) / ‘frædʒaɪl /: dễ vỡ

Loading...

10. gardening (n) / ‘ɡɑːdənɪŋ /: làm vườn

11. horse-riding (n) / hɔːs, ‘raɪdɪŋ /: cưỡi ngựa

12. ice-skating (n) / aɪs, ‘skeɪtɪŋ /: trượt băng

13. making model / ‘meɪkɪŋ, ‘mɒdəl /: làm mô hình

14. making pottery / ‘meɪkɪŋ ‘pɒtəri /: nặn đồ gốm

15. melody / ‘melədi /: giai điệu

16. monopoly (n) / mə’nɒpəli /: cờ tỉ phú

17. mountain climbing (n) / ‘maʊntɪn, ‘klaɪmɪŋ /: leo núi

18. share (v) / ʃeər /: chia sẻ

19. skating (n) / ‘skeɪtɪŋ /: trượt pa tanh

Loading...

20. strange (adj) / streɪndʒ /: lạ

21. surfing (n) / ‘sɜːfɪŋ /: lướt sóng

22. unique (adj) / jʊˈni:k /: độc đáo

23. unusual (adj) / ʌn’ju:ʒuəl /: khác thường


GETTING STARTED trang 6 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen and read

Tạm dịch:

Nick: Chào Mi, chào mừng đến nhà mình!

Elena: Lên lầu đi! Mình sẽ cho bạn xem phòng mình.

Mi: Ồ! Bạn có nhiều búp bê quá.

Elena: Đúng rồi. Sở thích của mình là sưu tầm búp bê. Sở thích của bạn là gì?

Mi: Mình thích sưu tầm chai thủy tinh.

Elena: Thật không? Điều đó nghe không bình thường. Nó đắt quá không?

Mi: Không hề, mình chỉ giữ những chai sau khi sử dụng. Còn sưu tầm búp bê thì sao? Nó có đắt không?

Elena: Mình đoán thế. Nhưng tất cả búp bê của mình đều là quà tặng. Ba mẹ, cô và chú luôn luôn cho mình búp bê vào những dịp đặc biệt.

Mi: Búp bê của bạn đều khác nhau cả.

Elena: Đúng thế, chúng từ khắp các nước trên thế giới.

Nick: Mình không hiểu tại sao con gái sưu tầm rất nhiều thứ. Đó là một việc dễ dàng.

Mi: Bạn có sở thích nào khó không Nick?

Nick: Có, mình thích leo núi.

Mi: Nhưng Nick à, không có ngọn núi nào quanh đây cả.

Nick: Mình biết. Mình ở trong câu lạc bộ leo núi. Chúng mình du lịch đến khắp các nơi ở Việt Nam. Trong tương lai, mình sẽ leo núi ở những quốc gia khác nữa

a. Are the sentences below true (T) or false (F)

(Những câu bên dưới Đủng (True) hay Sai (False)?)

Answer: (Trả lời)

1. F2. T3. F4. F5. T

Tạm dịch:

1. Phòng Elena ở lầu 1.

2. Có nhiều búp bê trong phòng Elena.

3. Mi có cùng sở thích với Elena.

4. Ông bà Elena thường tặng cô ấy búp bê.

5. Nick nghĩ rằng leo núi thử thách hơn việc sưu tầm đồ vật.

b. Answer the following questions

(Trả lời các câu hỏi bên dưới)

Answer: (Trả lời)

1. She receives dolls on special occasions.

2. No, they aren’t. 

3. She keeps the bottles after using them.

4. No, she doesn’t. 

5. No, he hasn’t.

Tạm dịch:

1. Khi nào Elena nhận được búp bê từ những thành viên trong gia đình? – Cô ấy nhận búp bễ vào những dịp đặc biệt.

2. Búp bê của cô ấy giống nhau không? –  Không, chúng không giống nhau.

3. Mi sưu tầm chai như thế nào? – Cô ấy giữ lại những cái chai sau khi sử dụng.

4. Mi có nghĩ việc sưu tầm chai tốn nhiều tiền không? – Không, cô ấy không nghĩ vậy.

5. Nick đã leo núi ở những quốc gia khác không? – Không.

2. Listen & Repeat

Tạm dịch:

cycling (chạy xe đạp)arranging flowers (cắm hoa)
taking photos (chụp hình)skating (trượt patanh)
cooking (nấu ăn)playing the guitar (chơi ghi ta)
bird-watching (ngắm chim)playing board games (chơi các trò chơi cờ)
gardening (làm vườn)

3. Choose the words/phrases in 2 that match the pictures below.

(Chọn những từ/ cụm từ trong phần 2 rồi nối với những hình ảnh bên dưới. Viết chúng vào khoảng trống.)

Answer: (Trả lời)

1. playing board games (chơi các trò chơi cờ)6. gardening (làm vườn)
2. taking photos (chụp hình)7. cooking (nấu ăn)
3. bird-watching (ngắm chim)8. arranging flowers (cắm hoa)
4. cycling (chạy xe đạp)9. skating (trượt patanh)
5. playing the guitar (chơi ghi ta)

4. Work in pairs and complete the table below

(Làm việc theo cặp và hoàn thành những bảng bên dưới. Em có nghĩ là những sở thích trong phần 3 rẻ hay đắt, dễ hay khó?)

Answer: (Trả lời)

Cheap hobbies

(Sở thích ít tốn tiền)

Expensive hobbies

(Sở thích nhiều tiền)

Easy hobbies

(Sở thích dễ)

Difficult hobbies

(Sở thích khó)

playing board games

gardening

bird-watching

collecting old bottles

taking photos

cycling

playing the guitar

cooking

arranging flowers

collecting watches

playing board games

gardening

bird-watching

collecting old bottles

taking photos

playing guitar

cooking

arranging flowers

making short films

5. Game: Find someone who… (Trò chơi: TÌM AI MÀ…)

a. In three-five minutes, ask as many classmates as you can about which hobbies from 3 they like. Use the question ‘Do you like…?”

(Trong vòng 3-5 phút, hỏi càng nhiều bạn học càng tốt về những sở thích của họ trong phần 3. Sử dụng câu hỏi  “Do you like…?”)

Answer: (Trả lời)

A: Do you like gardening?

B: No, I don’t.

A: Do you like playing board games?

B: Yes, I do.

A: Do you like bird-watching?

B: No, I don’t.

A: Do you like cycling?

B: No, I don’t.

Tạm dịch:

A: Bạn có thích làm vườn không’?

B: Không, tôi không thích.

A:Bạn có thích chơi các trò chơi cờ không?

B: Vâng, tôi thích.

A: Bạn có thích ngắm chim chóc không’?

B: Không, tôi không thích.

A: Bạn có thích đạp xe không?

B: Không, tôi không thích.

b. In the table below, write your classmates’ names beside the hobbies they like. The student with the most names wins.

(Trong bảng bên dưới, viết tên bạn học bên cạnh những sở thích mà họ thích. Học sinh nào có nhiều tên nhất sẽ thắng.)

Answer: (Trả lời)

cycling => Lan likes cycling. (Lan thích đạp xe.)

arranging flowers => Nam likes arranging flowers. (Nam thích cắm hoa.)

taking photos => Minh likes taking photos. (Minh thích chụp hình.)

skating => Mai likes skating. (Mai thích trượt pa-tanh.)

cooking => Hoa likes cooking. (Hoa thích nấu ăn.)

playing the guitar => Hung likes playing the guitar. (Hùng thích chơi đàn ghi ta.)

bird-watching => Bich likes bird-watching. (Bích thích ngắm chim chóc.)

playing board games => Ngoc likes playing board games. (Ngọc thích trò chơi nhóm.)

gardening => Phong likes gardening. (Phong thích làm vườn.)


A CLOSER LOOK 1 trang 8 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 8 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Match the correct verbs with the hobbies

(Nối những động từ đúng với sở thích. Vài sở thích có lẽ được sử dụng với hơn 1 động từ.)

Answer: (Trả lời)

1 – d: go mountain-climbing: (đi leo núi)

1 – e: go horse-riding: (cưỡi ngựa)

1 – i: go camping: (đi cắm trại)

2 – g: do gymnastics: (tập thể dục dụng cụ)

3 – b: collect bottles: (sưu tầm chai)

3 – c: collect photos: (sưu tầm tranh ảnh)

3 – j: collect dolls: (sưu tầm búp bê)

4 – f: play the piano: (chơi dương cầm)

4 – h: play badminton: (chơi cầu lông)

5 – c: take photos: (chụp hình)

6 – a: watch TV: (xem ti vi)

2. Fill in each blank in the sentences with one hobby or one action verb from the box below

(Điền vào mỗi chỗ trống trong câu với một sở thích hoặc 1 động từ chỉ hành động từ khung bên dưới)

Answer: (Trả lời)

1. swimming, swim

2. listen, listening to music

3. plant, gardening

4. catch, fishing

5. painting, paints

Tạm dịch:

1. Tôi thích bơi lội. Có một hồ bơi gần nhà tôi, vì thế tôi đi đến đó bơi 4 lần 1 tuần. Nó thật vui, bởi vì bạn vừa có thể chơi trong nước vừa giữ cơ thể cân đối.

2. Tôi luôn nghe những bài hát của Ngọc. Tôi thích những âm điệu ngọt ngào. Ở nhà tôi phải sử dụng tai nghe vì ba mẹ tôi không thích tiếng ồn quá lớn. Nghe nhạc là sở thích của tôi.

3. Tôi thích ở ngoài trời cùng với cây và hoa. Có một khu vườn nhỏ ở phía sau nhà tôi. Tôi trồng hoa và rau ở đó. Tôi rất thích làm vườn.

4. Ba tôi và tôi có cùng sở thích. Cuối tuần, chúng tôi thường đi đến một hồ nhỏ ở Hà Tây. Thật thú vị khi bạn có thể bắt cá nấu ăn. Chúng tôi thích câu cá.

5. Sở thích của chị tôi là vẽ. Chị rất sáng tạo và vẽ rất đẹp. Tôi thích màu sắc trong những bức tranh của chị.

3. Do you know what a keyword is ? Work in pairs and write down keywords to describe the hobbies in the table below. You can use the words in the sentences from 2 to help you.

(Em có biết keyword (từ khóa) là gì không? Làm việc theo nhóm và viết xuống keyword để miêu tả sở thích trong bảng bên dưới. Bạn có thể sử dụng những từ trong câu 2 để giúp bạn.)

Answer: (Trả lời)

HobblesKeyword (Từ khóa)
 listening to music melody, song, headphones, noise, rhythm, lyrics…
 gardening trees, flowers, gardening, plant, vegetables, grow, fruit..
 fishing lake, exciting, catch fish, water, boat…
 painting creative, colours, pictures, artists, painting…
 swimming pool, water, fun, keep fit, swim..

4. Game:THE KEYS TO MY HOBBY

(Trò chơi: Chìa khóa đến với sở thích của tôi!)

Tạm dịch:

1. Làm theo nhóm.

2. Mỗi học sinh nghĩ về một sở thích và nói từ khóa thật to.

3. Những người còn lại trong nhóm sẽ cố gắng đoán sở thích đó là gì. Một điểm dành cho lời đoán đúng.

4. Học sinh có nhiều điểm nhất sẽ thắng.

Pronunciation trang 9 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

5. Listen and tick (√) the words you hear.

(Nghe và đánh dấu chọn vào  từ mà em nghe được.)

Answer: (Trả lời)

6. Listen again and put the words in the correct column

(Nghe lại và đặt các từ vào cột đúng.)

Answer: (Trả lời)

7. Listen to the sentences and tick

(Nghe các câu và chọn /ə/ hay /ɜː/. Thực hành các câu.)


Tạm dịch:

/ə//3:/
1. Sở thích của anh ấy là sưu tầm đồ chơi xe hơi.
2. Chị tôi có nhiều hình.
3. Khi tôi có thời gian rảnh, tôi thường đi lướt sóng.
4. Tôi yêu những màu sắc trong những bức tranh của chị tôi.
5. Bạn tôi có một sở thích không bình thường: học ngoại ngữ.

 


A CLOSER LOOK 2 trang 9 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Grammar trang 9 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Complete the sentences. Use the present simple or future simple form of the verbs.

(Hoàn thành các câu sau. Sử dụng thì hiện tại đơn và tương lai đơn cho động từ.)

Answer: (Trả lời)

1. loves; will not/won’t continue.2. take.3. does your brother do.
4. will enjoy5. Do you do6. Will…play

Tạm dịch:

1. Ngọc thích phim hoạt hình, nhưng cô ấy nói cô ấy sẽ không tiếp tục sở thích đó trong tương lai.

2. Họ thường chụp nhiều hình đẹp.

3. Em trai bạn làm gì lúc rảnh rỗi.

4. Tôi nghĩ rằng 10 năm tới người ta sẽ thích làm vườn.

5. Bạn có tập thể dục buổi sáng mỗi ngày không?

6. Năm tới bạn vẫn chơi cầu lông chứ?

2. The table below shows the resultd of Nick’s survey on his classmates’ hobbies. Read the table and complete his report using the present simple

(Bảng bên dưới cho thấy rằng kết quả cuộc khảo sát của Nick về sở thích của bạn học. Đọc bảng và hoàn thành bảng báo cáo sử dụng thì hiện tại đơn.)

Answer: (Trả lời)

(1) likes(2) watch(3) don’t love
(4) go(5) enjoy(6) play
(7) plays(8) doesn’t like(9) plays

Tạm dịch:

Báo cáo của Nick

Em đã hỏi bạn học về sở thích của họ và em có vài kết quả thú vị. Mọi người thích xem ti vi và họ xem nó mỗi ngày. Ba bạn Nam, Sơn, Bình không thích bơi lội, nhưng hai bạn nữ là Ly và Huệ lại đi bơi 3 lần 1 tuần. Hầu hết họ đều thích chơi cầu lông. Nam, Sơn, và Huệ chơi cầu lông mỗi ngày, và Ly chơi thể thao 4 lần 1 tuần. Chỉ có Bình là không thích cầu lông, bạn ấy không bao giờ chơi.

3. a. Work in groups. Think of some activities and  make a table like the table in 2. One student in the group asks the other group members about the frequency they do these activities while another student in the group records the answers.

(Làm theo nhóm. Nghĩ về vài hoạt động (như là nghe nhạc, chơi bóng rổ, mua sắm) và làm thành một bảng như bảng trong phần 2. Một học sinh trong nhóm hỏi các thành viên trong nhóm về mức độ thường xuyên mà họ thực hiện những hoạt động này trong khi học sinh khác trong nhóm ghi lại câu trả lời.)

Answer: (Trả lời)

Ask five students: Kha, Minh, Mai, Thu, Hoa

A: Do you listen to music every day?

Do you play basketball every day?

Do you go shopping every day?

Tạm dịch:

Answer: (Trả lời)

We asked some classmates about their hobbies and I got some interesting results. Everybody likes listening to music and they listen it every day. The two boys, Kha and Minh, don’t love going shopping, but the three girls. Mai, Thu, Hoa, go shopping once a week. Both two boys enjoy playing basketball. Kha plays basketball 3 times a week. Minh plays basketball 4 times a week. Mai also plays basketball, once a week. Báo cáo của chúng tôi.

Tạm dịch:

Chúng tôi đã hỏi vài bạn học về sở thích của họ và chúng tôi đã có được những kết quả thú vị. Mọi người thích nghe nhạc và họ nghe nó mỗi ngày. Hai bạn trai Kha và Minh không thích đi mua sắm, nhưng ba bạn gái Mai, Thu và Hoa, lại đi mua sắm một lần một tuần. Cả hai bạn trai thích chơi bóng rổ. Kha chơi bóng rổ ba lần một tuần. Minh chơi bóng bốn lần một tuần. Mai củng chơi bóng rổ, một lần một tuần.

4. Complete the sentences, using the -ing form of the verbs in the box.

(Hoàn thành câu, sử dụng hình thức V-ing của động từ trong khung)


Answer: (Trả lời)

1. riding2. watching, going3. talking
4. playing5. eating6. walking

Tạm dịch:

1. Ba tôi thích đạp xe đạp đến chỗ làm.

2. Mẹ tôi không thích xem phim trên ti vi. Bà thích đến rạp chiếu bóng.

3. Tôi thích trò chuyện với bạn bè vào thời gian rảnh.

4. Em trai tôi thích chơi cờ tỉ phú với tôi vào mỗi buổi tối.

5. Họ ghét ăn mì. Họ thích cơm hơn.

6. Bà của bạn có thích đi dạo không?

5. Look at the pictures and write sentences. Use suitable verbs od liking or not liking and the -ing form.

(Nhìn vào bức hình và viết các câu. Sử dụng những động từ thích hợp về thích và không thích, hình thức V-ing.)

Answer: (Trả lời)

1. He doesn’t like eating apple.

2. They love playing table tennis.

3. She hates playing the piano.

4. He enjoys gardening.

5. She likes dancing.

Tạm dịch:

1. Anh ấy không thích ăn táo.

2. Họ thích chơi quần vợt.

3. Cô ấy ghét chơi dương cầm.

4. Anh ấy thích làm vườn.

5. Cô ấy thích nhảy.

6. What does each member in your family like or not like doing? Write the sentences.

(Mỗi thành viên trong gia đình bạn thích làm gì hoặc không thích làm gì? Viết các câu.)

Answer: (Trả lời)

1.  My father likes watching films on TV.

2.  My father hates playing monopoly.

3.  My mother enjoys cooking.

4.  My mother doesn’t like gardening.

5.  My younger brother loves play computer games.

6.  My younger brother doesn’t like play basketball.

Tạm dịch:

1. Ba tôi thích xem phim trên ti vi.

2. Ba tôi ghét chơi cờ tỉ phú.

3. Mẹ tôi thích nấu ăn.

4. Mẹ tôi không thích làm vườn.

5. Em trai tôi thích chơi trò chơi điện tử.

6. Em trai tôi không thích chơi bóng rổ.


COMMUNICATION trang 11 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Match the activities with the pictures

(Nối hoạt động với hình ảnh.)

Answer: (Trả lời)

A. carving wood: (khắc gỗ)

B. making models: (làm mô hình)

C. ice-skating: (trượt băng)

D. dancing: (nhảy múa)

E. making pottery: (làm gốm)

2. What do you think about the hobbies in 1? Look at the table below ans tick the boxes. Then, complete the sentences below by writing one reason to explain your choice.

(Em nghĩ gì về những sở thích trong phần 1. Nhìn vào bảng bên dưới và chọn các khung. Sau đó, hoàn thành những câu bên dưới bằng cách viết một lý do để giải thích sự lựa chọn của em.)

Answer: (Trả lời)

boring

unusual

interesting

 making pottery
 dancing
 ice-skating
 making models
 carving wood

1. I find making pottery interesting because it’s a creative activity.

2. I think dancing is interesting because it makes me feel relaxed.

3. I find ice-skating unusual because it’s difficult.

4. I think making models is boring because it’s difficult and takes much times.

5. I find carving wood boring because it takes much time.

Tạm dịch:

1.  Tôi thấy làm gốm thú vị bởi vì nó là một hoạt động sáng tạo.

2.  Tôi nghĩ nhảy thú vị bởi vì nó làm tôi cảm thấy thư giãn.

3. Tôi thấy trượt băng thật không bình thường chút nào bởi vì nó khó.

4. Tôi nghĩ làm mô hình thật chán bởi vì nó khó và mất nhiều thời gian.

5. Tôi thấy khắc gỗ thật chán bởi vì nó mất nhiều thời gian.

3. Interview a classmate about the hobbies in 1. Take notes and present your partner’s answer to the class.

(Bây giờ, phỏng vấn một bạn học về những thói quen trong phần 1. Ghi chú và trình bày câu trả lời của bạn học trước lớp.)

Example:

You: What do you think about making pottery ?/ How do you find making pottery?

Mai: I think it is interesting./ I find it interesting.

You: Why?

Mai: Because it’s takes skills to make a pottery product.

You: Will you take up making pottery in the future?

Mai: Yes, I will./ I’m not sure.

Tạm dịch:

Bạn: Bạn nghĩ gì về việc làm đồ gốm?/ Bạn thấy việc làm đồ gốm như thế nào?

Mai: Tó nghĩ là nó rất thú vị./ Tó thấy nó thú vị.

Bạn: Tại sao?

Mai: Bởi vì cẩn phải thật khéo léo đế làm ra một sản phẩm đồ gốm.

Bạn: Bạn sẽ bắt đầu làm đồ gốm trong tương lai chứ?

Mai: Ừ, tớ sẽ làm./ Tớ không chắc lắm.


SKILLS 1 trang 12 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Reading trang 12 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Work in pairs. Look at the pictures and discuss the questions below.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào hình và thảo luận câu hỏi bên dưới.)

Answer: (Trả lời)

1. – A teddy bear, a flower, a bird and flowers.

2. – They are made of eggshells.

3. – The hobby is carving eggshells.

Now, read about Nick’s father’s unusual hobby and check your answers. 

(Bây giờ, đọc về sở thích không bình thường của ba Nick và kiểm tra câu trả lời của bạn.)

Tạm dịch:

1. Bạn thấy gì trong bức hình? – Một chú gấu bông, một bông hoamột con chim và nhiều hoa.

2. Bạn nghĩ những cái này làm bằng gì? – Chúng được làm từ vỏ trứng

3. Bạn có thể đoán sở thích đó là gì không? – Đó là sở thích khắc vỏ trứng.

Ba tôi có một sở thích không bình thường: khắc vỏ trứng. Như mọi người biết, vỏ trứng rất dễ vỡ. Ba tôi có thể làm ra những tác phẩm nghệ thuật liât đẹp từ những vỏ trứng. Nó thật tuyệt.

Ông ấy đã bắt đầu sở thích cách đây 5 năm sau một chuyên đi đến Mỹ nơi mà ông ấy đã thấy vài vỏ trứng khắc trong phòng triển lãm nghệ thuật. Ba tôi đã không đi đến lớp học khắc. Ông đã học mọi thứ từ Internet.

Vài người nói rằng sở thích đó thật khó và chán, nhưng không phải vậy. Tất cả những gì bạn cần là thời gian. Có lẽ mất khoảng 2 tuần để làm xong 1 vỏ trứng. Tôi thấy thói quen này thú vị vì những vỏ trứng khắc là món quà độc đáo dành cho gia đình và bạn bè. Tôi hy vọng trong tương lai ông sẽ dạy tôi cách khắc vỏ trứng.

2. Read the text and answer the questions

(Đọc bài viết và trả lời câu hỏi.)

Answer: (Trả lời)

1. Why does Nick think his father’s hobby is unusual?

– He thinks his father’s hobby is unusual because eggshells are very fragile and his father can make beautiful pieces of art from empty ones.

2. Where did his father see the carved eggshells for the first time?

– He saw the carved eggshells for the first time in an art gallery in the US

3. How do some people find this hobby?

– They find it difficult and boring.

4. Does Nick like his father’s hobby?

–  Yes, he does.

Tạm dịch:

1. Tại sao Nick nghĩ sở thích của ba là không bình thường? – Anh ấy nghĩ sở thích của ba ấy không bình thường bởi vì vỏ trứng dễ vỡ và ba anh ấy có thể tạo ra những tác phẩm nghệ thuật xinh đẹp từ những vỏ trứng rỗng.

2. Ba anh thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở đâu? – Ông ấy đã thấy những vỏ trứng khắc lần đầu tiên ở trong một bảo tàng ở Mỹ.

3. Vài người cảm thấy sở thích này như thế nào? – Họ thấy nó khó và chán.

4. Nick có thích sở thích của ba không? –  Vâng, bạn ấy thích.

3. Read the sentences below and use no more than three words from the text to complete them.

(Đọc các câu bên dưới và sử dụng không quá 3 từ trong bài viết để hoàn thành chúng.)

Answer: (Trả lời)

1. carving eggshells2. the us3. internet
4. time5. gifts

Tạm dịch:

1. Ba của Nick thích khắc vỏ trứng.

2. Ông ấy thực hiện sở thích này khi ông ấy trở về nhà từ Mỹ.

3. Ông ấy học khắc từ Internet.

4. Nick nghĩ rằng bạn có thể học khắc nếu bạn có thời gian.

5. Vỏ trứng khắc có thể được dùng như những món quà cho gia đình và bạn bè.

Speaking trang 12 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

4. Nick says that carved eggshells can be used as gifts for your family and friends. In pairs, discuss other uses of these pieces of art. Share your ideas with the class.

(Nick nói rằng vỏ trứng khắc có thể được dùng như món quà cho gia đình và bạn bè bạn. Làm theo nhóm, thảo luận cách sử dụng khác của tác phẩm nghệ thuật này. Chia sẻ những ý kiến với lớp.)

Answer: (Trả lời)

– We can use eggshell for decoration at home, souvenirs, light (bigger eggs)… 

Tạm dịch:

Chúng ta có thể sử dụng vỏ trứng để trang trí trong nlià, làm quà lưu niệm, làm đèn (trứng lớn hơn)…

5. Work in groups. Take turns talking about your hobbies. Use the questions below, and your own to help.

(Làm theo nhóm. Lần lượt nói về sở thích của em. Sử dụng những câu hỏi bên dưới, và câu hỏi riêng của em để giúp)

Answer: (Trả lời)

1. Playing badminton.

2. 02 years ago.

3. It’s difficult. Because you must be quick.

4. Yes, it is. Because it makes me healthy.

5. Yes, I do. 

Tạm dịch:

1.  Tên sở thích của bạn là gì? – Chơi cầu lông.

2.  Bạn đã bắt đầu sở thích của bạn khi nào? – Cách đây 2 năm.

3.  Sở thích của bạn khó hay dễ? Tại sao? – Nó khó. Bởi vì bạn phải nhanh nhẹn.

4.  Sở thích của bạn hữu ích không? Tại sao? – Có. Bởi vì nó làm tôi khỏe mạnh.

5.  Bạn có dự định tiếp tục sở thích của mình trong tương lai không? – Vâng, tôi có.

Bạn nghĩ ai có sở thích thú vị nhất?


SKILLS 2 trang 13 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Listening trang 13 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Do you know anything about collecting glass bottles? Do you think it is a good hobby? Why/Why not?

(Em có biết điều gì về việc sưu tầm vỏ chai? Em có nghĩ nó là một sở thích hay không? Tại sao có? Tại sao không?)

Answer: (Trả lời)

I think collecting glass bottles is a good hobby. It means that you can collect a lot of old bottles and use for other purposes. For example, we can use it to decorate our house or make some souvenirs from them. It also contributes to saving the environment.

Tạm dịch:

Tôi nghĩ rằng sưu tầm chai thủy tinh là một sở thích rất hay. Điều đó có nghĩa là bạn có thể sưu tầm nhiều loại chai lọ cũ dành cho các mục đích khác. Ví dụ: chúng ta có thể sử dụng nó để trang trí nhà cửa hay làm một số đồ lưu niệm từ nó. Nó cũng đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

2. Listen to an interview about hobbies. A 4!Teen reporter, Ngoc asks Mi about her hobby. Complete each blank in the word web with no more than three words.

(Nghe một bài phỏng vấn vể sở thích. Một phóng viên tờ báo 4! Teen hỏi Ngọc vể sở thích của cô ấy. Hoàn thành mỗi khoảng trông trong lưới từ với không quá 3 từ.)

Answer: (Trả lời)

Sở thích của Mi

1. collecting glass bottles

2. two years ago

3. mother

4. a) grandmother; b) flower – lamps; c) home

5. useful

6. continue the hobby

Tạm dịch:

Sở thích của Mi

1.  Tên sở thích: sưu tập vỏ chai

2.   Bắt đầu: cách đây 2 năm

3.  Người chia sẻ sở thích với Mi: mẹ

4.  Để thực hiện sở thích này, bạn phải.

a)  Thu gom vỏ chay sau khi sử dụng + nhận chúng từ bà

b)   làm một bình hoa hoặc đèn

c)  sử dụng chúng như đồ trang trí trong nhà

5. Cảm nhận về sở thích: hữu ích

6. Tương lai: sẽ tiếp tục sở thích

Audio script: (Bài nghe)

Ngoc: Today we’re talking about your hobby, collecting glass bottles. It’s quite unusual, isn’t it?

Mi: Yes, it is.

Ngoc: When did you start your hobby?

Mi: Two years ago. I watched a TV programme about this hobby and liked it right away.

Ngoc: Do you share this hobby with anyone?

Mi: Yes, my mum loves it too.

Ngoc: Is it difficult?

Mi: No, it isn’t. I just collect all the beautifull glass bottles after we use them. My grandmother also gives me some.

Ngoc: What do you do with these bottles?

Mi: I can make flower vase or lamps from them. I keep some unique bottles as they are and place them in different places in the house. They become home decorations.

Ngoc: Do you think you will continue your hobby in the future?

Mi: Certainly, it’s a useful hobby. It can help save the environment.

Ngoc: Thank you, Mi.

Tạm dịch:

Ngọc: Hôm nay chúng ta đang nói về sở thích của bạn, thu thập các chai thủy tinh. Nó khá lạ, phải không?

Mi: Đúng vậy.

Ngọc: Khi nào bạn bắt đầu sở thích đó?

Mi: Hai năm trước. Tôi đã xem một chương trình truyền hình về sở thích này và thích nó ngay lập tức.

Ngọc: Bạn có chia sẻ sở thích này với bất cứ ai không?

Mi: Vâng, mẹ tôi cũng thích nó.

Ngọc: Có khó không?

Mi: Không, không phải vậy. Tôi chỉ thu thập tất cả các chai thủy tinh đẹp sau khi chúng tôi sử dụng chúng. Bà tôi cũng cho tôi một số.

Ngọc: Bạn làm gì với những chai này?

Mi: Tôi có thể làm bình hoa hoặc đèn hoa từ họ. Tôi giữ một số chai độc đáo như chúng và đặt chúng ở những nơi khác nhau trong nhà. Chúng trở thành đồ trang trí nhà.

Ngọc: Bạn có nghĩ rằng bạn sẽ tiếp tục sở thích của mình trong tương lai?

Mi: Chắc chắn, đó là một sở thích hữu ích. Nó có thể giúp tiết kiệm môi trường.

Ngọc: Cảm ơn, Mi.

Writing trang 13 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

3. Work in pairs. Ask and answer questions about each other’s hobby. Take notes below.

(Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời câu hỏi về sở thích của mỗi người. Ghi chú như bên dưới.)

Answer: (Trả lời)

Hoa’s hobby

1. swimming

2. 1 year ago

3. her brother

4. practice swimming gradually

5. interesting

6. will continue the hobby and do more

Tạm dịch:

Sở thích của Hoa

1. Tên sở thích: bơi lội

2. Cô ấy đã bắt đầu sở thích khi nào: cách đây 1 năm

3.  Cô ấy chia sẻ sở thích với ai: em trai cô ấy

4. Để thực hiện sở thích này bạn phải: thực hành tập bơi từ từ

5. Cảm giác về sở thích: thú vị

6. Tương lai: tiếp tục sở thích và bơi nhiều hơn

4. Now, write a paragraph about your classmate’s hobby. Use the notes from 3. Start your paragraph as shown below

(Bây giờ, viết một đoạn văn về sở thích của bạn học. Sử dụng ghi chú ở phần 3. Bắt đầu đoạn văn từ sự thể hiện bên dưới.)

Answer: (Trả lời)

Hoa is my classmate. Her hobby is swimming. She started to swim 1 year ago. She usually goes swimming with her brother. She had to practice swimming gradually for this hobby. She finds this hobby interesting and relaxed. In the future, she will go swimming more.

Tạm dịch:

Hoa là bạn học của tôi. Sở thích của bạn ấy là bơi lội. Bạn ấy đã bắt đầu học bơi cách đây 1 năm. Bạn ấy thường đi bơi với em trai. Bạn ấy đã phải thực hành tập bơi dần dần cho sở thích này. Bạn ấy thấy sở thích này thật thú vị và thư giãn. Trong lương lai, bạn ấy sẽ đi bơi nhiều hơn nữa.


LOOKING BACK trang 14 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 14 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Complete the sentences with appropriate hobbies.

(Hoàn thành các câu với những sở thích phù hợp.)

Answer: (Trả lời)

1. collecting2. bird-watching3. playing board games
4. arranging flowers5. making pottery6. dancing

Tạm dịch:

1. Nếu bạn có nhiều chai, búp bê và tem, sở thích của bạn là sưu tầm.

2. Nếu bạn dành nhiều thời gian để xem chim chóc trong tự nhiên, sở thích của bạn là ngắm chim chóc.

3. Nếu bạn thích chơi cờ tỷ phú hoặc cờ vua, sở thích của bạn là chơi các trò chơi cờ.

4. Nếu bạn luôn mua hoa và đặt chúng vào một lọ hoa để trưng bày trong nhà, sở thích của bạn là cắm hoa.

5. Nếu bạn dành hầu hết thời gian rảnh làm lọ hoa hoặc tô từ đất sét, sở thích của bạn là làm đồ gốm.

6. Nếu bạn thích di chuyển cơ thể của bạn theo âm nhạc, sở thích của bạn là khiêu vũ.

2. Put one of the verbs from the box in each blank. Use the correct form of the verb.

(Đặt một trong những động từ trong khung vào mỗi chỗ trống. Sử dụng hình thức đúng của động từ.)

Answer: (Trả lời)

1. listens2. go3. plays
4. read5. do6.collect

Tạm dịch:

1.   Chị tôi nghe nhạc pop mỗi ngày.

2.   Họ đi mua sắm thức ăn vào mỗi Chủ nhật.

3.   Mẹ tôi muốn giữ gìn cơ thể cân đối, vì thế mẹ chơi tennis 3 lần một tuần.

4.   Họ có đọc báo vào mỗi buổi sáng không?

5.   Ông bà tôi luyện tập thể thao vào thời gian rảnh.

6.   Thật thú vị khi sưu tầm lá cây từ những quốc gia khác nhau.

3. Add hobbies to each of the following lists

(Thêm sở thích vào mỗi danh sách bên dưới.)

Answer: (Trả lời)

Easy hobbies

(Sở thích dễ)

Difficult hobbies

(Sở thích khó)

Cheap hobbies

(Sở thích ít tốn tiền)

Expensive hobbies

(Sở thích tốn tiền nhiều)

collecting labels (sưu tầm nhãn mác)

collecting leaves (sưu tầm lá cây)

playing board games (chơi trò chơi nhóm)

skating (trượt ván)

cooking (nấu ăn)

collecting used books (sưu tầm sách cũ)

collecting leaves (sưu tầm lá cây)

painting (vẽ)

collecting cars (sưu tầm xe hơi)

taking pictures (chụp hình)

travelling (du lịch)

Grammar trang 14 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

4. Use the present simple or future simple form of each verb in brackets to complete the passage.

(Sử dụng thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn cho mỗỉ động từ trong ngoặc để hoàn thành đoạn văn.)

Answer: (Trả lời)

1. have2. like3, plays4. doesn’t like5. enjoys
6. walks7. will join8. loves9. don’t like10. will read

Tạm dịch:

Có 4 người trong gia đình tôi. Chúng tôi có những sở thích khác nhau. Ba tôi thích chơi cầu lông. Ông ấy chơi hầu như mỗi ngày. Mẹ tôi không thích môn thể thao này. Bà ấy thích đi dạo. Mỗi buổi sáng bà ấy đi bộ dạo khoảng 2km. Năm tới tôi sẽ đi cùng bà. Em gái tôi thích đọc sách. Có một kệ sách lớn trong phòng nó. Tôi không thích sách của nó bởi vì nó thường là sách ảnh. Nó nói rằng nó sẽ đọc những loại sách khác ngay khi nó lớn hơn.

5. Write true sentences about yourself

(Viết câu đúng về em.)


Answer: (Trả lời)

1. I enjoy reading books.

2. I love gardening.

3. I don’t like making pottery.

4. I hate climbing.

Tạm dịch:

1. Tôi thích đọc sách.

2. Tôi thích làm vườn.

3. Tôi không thích làm gốm.

4. Tôi ghét leo núi.

Communication trang 14 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

6. Role-play. Work in pairs. Student A is a reporter. Student B is a famous person.

(Đóng vai. Làm theo cặp. Học sinh A là một nhà báo. Học sinh B là người nổi tiếng.)

Tạm dịch:

Ví dụ

A: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

B: Chào buổi sáng. Hân hạnh gặp bạn.

A: Tôi có thể hỏi anh vài câu hỏi về sở thích của anh không?

B: Được thôi, dĩ nhiên.

A: Sở thích của anh là gì?

B: Sở thích của tôi là đọc sách.

A: Anh thường đọc loại sách nào?

B: Sách có tranh ảnh.

A: Anh đọc mỗi ngày không?

B: Đúng vậy.

A: Cảm ơn anh.


PROJECT trang 15 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Tạm dịch:

1. Làm theo nhóm 3-4 người.

2. Lần lượt ghi chú ngắn gọn về sở thích của các bạn.

3. Làm việc cùng nhau để cắt và dán những bức hình từ tạp chí, vẽ lên đó những hình ảnh của sở thích các thành viên trong nhóm.

4. Chỉ và mô tả hình ảnh cắt dán của bạn cho lớp.

Giải thích ý nghĩa của từ “collage” là cắt dán, ghép ảnh. Nó là nghệ thuật làm một bức hình bằng cách dán những mẩu giấy màu, vải màu hoặc hình lên một bề mặt. Nó có thể là một bức hình mà bạn làm bằng cách dán giấy, những bức ảnh trong sách có thể làm ví dụ.

Answer: (Trả lời)

–  Nhóm 3 người:

Lan: likes watching movies and reading books.

Mai: likes gardening and arranging flowers.

Hoa: likes running and swimming.

“This is the collage of Lan, Mai and Hoa’s hobbies. Lan likes watching movies and reading books. She cut and glued pictures of movie posters and book covers. Mai likes gardening and arranging flowers. She cut and glued pictures of tree gardens and flower. Hoa likes running and playing badminton. She cut and glued pictures of athletes and swimmer.”

–   Nhóm 3 người:

Nam: likes travelling and football.

Minh: likes travelling.

An: likes hip hop dancing and playing basketball.

“This is the collage of Nam, Minh and An’s hobbies. Nam likes travelling and football. He cut and glued pictures of tourism places: Mui Ne, Ha Long Bay, Ha Noi… and pictures of his favourite football teams: Liverpool, Real Madrid. Minh also likes travelling. He cut and glued pictures of many tourism places: Bangkok, Kualar Lumpur, Singapore… And An likes hip hop dancing and playing basket-ball. He cut and glued many pictures of hip hop dancers and basketball players.”

Tạm dịch:

–  Nhóm 3 người:

Lan: thích xem phim và đọc sách.

Mai: thích làm vườn và cắm hoa.

Hoa: thích chạy bộ và bơi lội.

“Đây là phần cắt dán hình ảnh sở thích của Lan, Mai và Hoa. Lan thích xem phim và đọc sách. Cô ấy cắt dán tranh khổ lớn những bộ phim và hình ảnh bìa sách. Mai thích làm vườn và cắm hoa. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vườn cây và hoa. Hoa thích chạy và chơi cầu lông. Cô ấy cắt dán những hình ảnh về vận động viên chạy bộ và bơi lội.”

–  Nhóm 3 người:

Nam: thích du lịch và bóng đá.

Minh: thích du lịch.

An: thích nhảy hip hop và chơi bóng rổ.

“Đây là hình cắt dán về sở thích của Nam, Minh và An. Nam thích du lịch và bóng đá. Anh ấy cắt dán những hình ảnh về những nơi du lịch: Mũi Né, Vịnh Hạ Long, Hà Nội… và hình ảnh về những đội bóng đá yêu thích của anh ấy: Liverpool, Real Madrid. Minh cũng thích du lịch. Anh ấy cắt dán những hình ảnh về nhiều nơi du lịch: Bangkok, Kualar Lumpur, Singapore… Còn An thích nhảy hiphop và chơi bóng rổ. Anh ấy cắt dán nhiều hình ảnh về những người nhảy hiphop và vận động viên bóng rổ.”


Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 1: My hobbies trang 6 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


Loading...
+ +