Unit 4: Music and arts trang 38 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Unit 4: Music and arts trang 38 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 7 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Loading...

Unit 4: Music and arts – Âm nhạc và nghệ thuật


Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. anthem (n) / ‘ænθəm /: quốc ca

2. atmosphere (n) / ‘ætməsfɪər /: không khí, môi trường

3. compose (v) / kəm’pəʊz /: soạn, biên soạn

4. composer (n) / kəm’pəʊzər /: nhà soạn nhạc, nhạc sĩ

5. control (v) / kən’trəʊl /: điều khiển

6. core subject (n) / kɔːr ‘sʌbdʒekt /: môn học cơ bản

7. country music (n) / ‘kʌntri ‘mju:zɪk /: nhạc đồng quê

8. curriculum (n) / kə’rɪkjʊləm /: chương trình học

9. folk music (n) / fəʊk ‘mju:zɪk /: nhạc dân gian

Loading...

10. non-essential (adj) / nɒn-ɪˈsenʃəl /: không cơ bản

11. opera (n) / ‘ɒpərə /: vở nhạc kịch

12. originate (v) / ə’rɪdʒɪneɪt /: bắt nguồn

13. perform (n) / pə’fɔːm /: biểu diễn

14. performance (n) / pə’fɔːməns /: sự trình diễn, buổi biểu diễn

15. photography (n) / fə’tɒɡrəfi /: nhiếp ảnh

16. puppet (n) / ‘pʌpɪt /: con rối

17. rural (adj) / ‘rʊərəl /: thuộc nông thôn, thôn quê

18. sculpture (n) / ‘skʌlptʃər /: điêu khắc, tác phẩm điêu khắc

19. support (v) /sə’pɔ:t/: nâng đỡ

Loading...

20. Tick Tac Toe (n) / tɪk tæk təʊ /: trò chơi cờ ca-rô

21. water puppetry (n) / ‘wɔːtər ‘pʌpɪtrɪ /: múa rối nước


GETTING STARTED trang 38 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen and read.

Tạm dịch:

Nick: Chào Dương. Mọi việc thế nào?

Dương: Ổn. À, gần đây cậu đã đến thăm phòng triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” chưa?

Nick: Chưa, mình chưa. Mình có nghe nói rằng nó không hay như trước kia.

Dương: Ồ không. Nó tuyệt lắm. Mình tới đó tuần trước. Các bức vẽ rất tuyệt. Thế cuối tuần này chúng mình sẽ làm gì nhỉ?

Nick: Để mình xem nào. Nhóm La La Las đang chơi ở câu lạc bộ Tuổi Trẻ, hãy tới đó đi.

Dương: Nhưng chúng mình có thể xem buổi hòa nhạc trực tiếp trên ti vi mà.

Nick: Đi đi mà. Hoàn toàn khác khi chúng mình xem tại đó – các nhạc công, đám đông, ánh đèn màu, không khí…sẽ rất tuyệt.

Dương: Mình không thích tiếng ồn, Nick. Nhạc pop ồn ào thật sự không phải điều mình thích.

Nick: Thôi nào Dương. Nó sẽ hay lắm đấy.

Dương: Thế đi xem phim thì sao? Mình thích phim.

Nick: Mình cũng thế. OK, chúng ta có thể đi xem phim nếu mình được chọn phim.

a. Are these sentences true (T) or false (F)?

(Câu này đúng (T) hay sai (F)?)

Answer: (Trả lời)

1. T2. F3. T4. F5. T

Tạm dịch:

1. Dương và Nick đang lên kế hoạch cho cuối tuần của họ.

2. Triển lãm nghệ thuật không hay như trước đây.

3. Nick thích nhạc pop.

4. Dương muốn đi đến đại nhạc hội nhạc pop.

5. Nick sẽ để cho Dương chọn phim.

b. Finish the following sentences by writing one word/phrase from the conversation.

(Hoàn thành những câu sau bằng cách viết một từ/ cụm từ, từ bài đàm thoại trên.)

Answer: (Trả lời)

1. as good as2. loud3. fantastic4. in person5. Cinema

Tạm dịch:

1. Triển lãm nghệ thuật “Crazy Paint” hay như trước đây.

2. Dương nói thật là ồn ào khi ở đại nhạc hội nhạc pop.

3.  Nick nghĩ rằng đại nhạc hội nhạc pop thật tuyệt.

4.  Nick nói rằng thật thú vị hơn khi chính mình có mặt ở đại nhạc hội nhạc pop.

5. Dương và Nick đã quyết định đi đến rạp chiếu phim.

c. Find these expression in the conversation. Check what they mean.

(Tìm những cụm từ này trong bài đàm thoại. Kiểm tra chúng có nghĩa là gì.)

Answer: (Trả lời)

1. Let me see (Để tôi xem): Used when you are thinking of what to say or reply. (Được dùng khi bạn đang nghĩ đến điều cần nói hoặc trả lời.)

2. Come on (Thôi nào): Used to show that you don’t agree with the thing someone has just said. (Được dùng để thể hiện rằng bạn không dồng ý vói điều người khác vừa nói.)

3. It isn’t my thing (Không phải điêu tó thích): Used to show that you don’t like something. (Được dùng để thể hiện cái bạn không thích.)

d. Work in pairs. Make short role-plays with the expressions above. Then practise them.

(Làm việc theo cặp. Đóng vai với sự thể hiện ở trên. Sau đó thực hành chúng.)

Answer: (Trả lời)

A: We’ll go to the theatre next Sunday. Can you go, too? (Chúng mình sẽ đi xem kịch chủ nhật tới. Bạn cũng đi được, phải không?)

B: Let me see. I’ll have to ask my parents first. (Để tớ xem nào. Tớ sẽ phải xin phép bố mẹ trước đã.)

A: Come on, my friend. Your parents will accept. (Thôi nào, bạn ơi. Bố mẹ bạn sẽ đồng ý thôi.)

B: But it isn’t my thing. Do you have any other ideas? (Nhưng đó không phải diều tớ thích. Cậu có ý nào khác nữa không?)

A: Come on, my friend. You’ll love it when you go with me. (Thôi mà, bạn ơi. Bạn sẽ thích khi đi vói tớ.)

B: OK. (Đồng ý.)

2. Write the correct word/phrase under each of the pictures. Then listen and repeat

(Viết từ/ cụm từ đứng bên dưới mỗi bức hình. Sau đó nghe và lặp lại chúng.)

Answer: (Trả lời)

1. microphone2. camera3. painting4. musical instruments5. portrait
6. art gallery7. crayons8. museum9. opera10. paintbrush

Tạm dịch:

1. micro2. máy chụp hình3. tranh vẽ4. nhạc cụ5. ảnh chân dung
6. triển lãm nghệ thuật7. bút chì màu8. bảo tàng9. nhạc kịch10. cọ vẽ

3. Complete these sentences with words from 2.

(Hoàn thành những câu này với những từ ở phần 2.)

Answer: (Trả lời)

1. art gallery2. paintings3. museum4. camera5. opera

Tạm dịch:

1. Triển lãm họa sĩ, “Hoa giấu/ ẩn”, bắt đầu vào hôm nay ở triển lãm nghệ thuật thành phố.

2. Bùi Xuân Phái là nghệ sĩ yêu thích của tôi. Tôi thích những bức vẽ của ông ấy về đường phố Hà Nội xưa.

3. Ở Barcelona, Tây Ban Nha, bạn có thể thăm một bảo tàng nói về việc cống hiến cho đời của Picasso.

4. Tôi nghĩ nhiếp ảnh là một hình thức nghệ thuật thú vị. Dĩ nhiên, có một máy chụp hình tốt thật quan trọng.

5. Tôi hiếm khi nghe nhạc kịch ở nhà. Tôi không thể hiểu những từ mà họ hát và tôi thích nhạc hiện đại hơn.


A CLOSER LOOK 1 trang 40 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 40 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen and repeat these words.

(Nghe và lặp lại những từ sau.)

painterartistactressmusician
puppetdancersingersong writer

2. Match a word in A with a phrase in B

(Ni một từ trong phần với một cụm từ trong phần B)

Answer: (Trả lời)

1. e2. b3. a4. d5. c

Tạm dịch:

1 – chơi ghi ta

2 – vẽ một bức chân dung

3 – viết một bài hát

4 – làm như một diễn viên

5 – chụp một bức hình

3a. Put these letters in order to make musical instruments.

(Sắp xếp lại trật tự những chữ sau để tạo thành tên nhạc cụ.)

Answer: (Trả lời)

1. drum2. piano3. cello
4. guitar5. violin6. saxophone

Tạm dịch:

1. trống2. đàn dương cầm, đàn piano3. đàn cello
4. đàn ghi ta5. đàn vĩ cầm, đàn vi-ô-lông6. kèn saxophone

3b. Write the type of musical instruments in the box under each picture.

(Viết loại nhạc cụ có trong khung bên dưới vào mỗi hình cho phù hợp.)

Answer: (Trả lời)

1. a guitar2. a drum3. Dan Bau4. a violin
5. a cello6. a piano7. a saxophone

Tạm dịch:

1. một cây đàn ghi ta2. một cái trống3. một đàn Bầu4. một cây đàn vĩ cầm
5. một đàn cello6. một đàn dương cầm7. một đàn saxophone

4. Put one of these words in each blank to finish the sentences.

(Đặt một trong những từ này vào mỗi khoảng trng để hoàn thành câu sau)

Answer: (Trả lời)

1. painter2. Pop3. singer
4. draw5. puppet6. instrument

Tạm dịch:

1. Bạn của ba tôi là một họa sĩ giỏi.

2. Nhạc pop không hào hứng như nhạc rock & roll.

3. Ca sĩ mà tôi thích nhất là Karen Capenter.

4. Tôi thích vẽ truyện tranh.

5. Nhiều khách du lịch đến Việt Nam để xem chương trình múa rối nước.

6. Ở Việt Nam, đàn Bầu là một nhạc cụ truyền thông.

Pronunciation trang 40 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

5. Listen and repeat. Pay attention to the sounds /ʃ/and/ʒ/.

(Nghe và lặp lại. Chú ý âm /ʃ/ và /ʒ/)

6. Listen to the words and put them into two groups.

(Nghe những từ và đặt chúng nào hai nhóm.)

Answer: (Trả lời)

7. Listen and repeat the sentences. Underline the words with the sound /ʃ/ once. Underline the words with the sound /ʒ/ twice.

(Lắng nghe và lặp lại các câu. Gạch chân các từ với âm thanh / ʃ / một lần. Gạch chân các từ với âm thanh / ʒ / hai lần.)

Tạm dịch:

1. Bạn có thể chỉ cho mình cái máy mới được không?

2. Họ hát bài “Auld Lang Syne” vào một số dịp.

3. Nhạc sĩ rất lo lắng về màn trình diễn kế tiếp.

4. Cô ấy muốn chia sẻ niềm vui của cô ấy với những người khác.

5. Rạp chiếu phim mới đối diện trạm xe buýt.

6. Bạn có chắc đây là một chương trình truyền hình thú vị không?


A CLOSER LOOK 2 trang 41 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Grammar trang 41 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Put as, or from in the gaps.

(Đặt as hoặc from vào khoảng trống các câu sau.)

Answer: (Trả lời)

1. as2. as3. as4. from5. as6. as

Tạm dịch:

1. Lễ hội âm nhạc năm nay hay như năm rồi.

2. Đại nhạc hội sẽ được phát sóng trực tiếp: có nghĩa là nó chiếu trên ti vi cùng lúc được trình diễn.

3. Rạp chiếu phim này không đắt như nghĩ lúc đầu.

4. Sở thích âm nhạc của bạn khác với tôi.

5. Vài người nói rằng Người nhện 2 cũng chán như Người nhện 1.

6. Mẹ tôi luôn bận rộn như một con ong.

2. Put one of these phrases in each gap in the passage

(Đặt một trong những cụm từ này vào mỗi khoảng trống trong đoạn văn sau.)

Answer: (Trả lời)

1. the same as2. as quite as3. different from
4. as narrow as5. friendly as6. the same as

Tạm dịch:

Quê tôi ngày nay

Quê tôi ngày nay đã thay đổi rất nhiều. Nó hoàn toàn không giống trước đây. Nó không còn yên tĩnh như 5 năm trước. Nó ồn ào hơn rất nhiều nhưng tôi thích quê tôi ngày nay hơn. Có nhiều cửa hàng và nhà hàng. Các nhà hàng không giống trước đây. Bây giờ chúng tôi có thể ăn nhiều loại đồ ăn khác nhau như đồ ăn Ý, đồ ăn Pháp và thậm chí cả đồ ăn Mexico!

Đã có rất nhiều điều thay đổi. Thậm chí những con đường cũng không hẹp như trước kia nữa. Chúng rộng hơn để tạo thêm khoảng trống cho thêm nhiều xe cộ.

Tuy vậy có một điều chưa thay đổi nhiều. Con người ở đây vẫn nồng ấm và thân thiện như trước kia. Đó là một điều giống với cuộc sống trước kia.

3. Work in pairs. Compare the two music clubs in the town: Young Talent and Nightingale.

(Làm theo cặp. So sánh 2 câu lạc bộ âm nhạc trong khu phố: Tài năng trẻ và Họa mi.)

Answer: (Trả lời)

1. Nightingale is older than Young Talent. (Chim Họa Mi có thâm niên hơn Tài Năng Trẻ).

2. Young Talent is more friendly than Nightingale. (Tài Năng Trẻ thân thiện hơn Chim Họa Mi.).

3. Young Talent isn’t as safe as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không an toàn bằng Chim Họa Mi.).

4. Nightingale isn’t as large as Young Talent. (Chim Họa Mi không lớn bằng Tài Năng Tre.).

5. Young Talent is as expensive as Nightingale. (Tài Năng Trẻ đắt như Chim Họa Mi.).

6. Young Talent is not as famous as Nightingale. (Tài Năng Trẻ không nổi tiếng bằng Chim Họa Mi.).

4. Complete the following sentences with ‘too’ or ‘either’.

(Hoàn thành những câu sau đây với “too” hoặc “either”.)

Answer: (Trả lời)

1. too2. either3. either
4. too5. too

Tạm dịch:

1. Bạn tôi thích nhiếp ảnh, và tôi cũng thích.

2. Mẹ tôi không thích phim kinh dị, và chị tôi cũng không.

3. Tôi không được phép đi đến buổi biểu diễn và bạn học của tôi cũng không.

4. Tôi thích nhạc đồng quê, và tôi cũng thích nhạc rock & roll.

5. Khi tôi sơn xong phòng tôi, tôi cũng sẽ sơn nhà bếp.

5. What music and arts are you interested, or not interested in? Make a list by completing the sentences below. (You can use the words given or your own ideas).

(Bạn đang thích hoặc không thích thể loại nhạc và nghệ thuật nào? Làm một danh sách bằng cách hoàn thành các câu bên dưới. (Bạn có thể sử dụng những từ được cho hoặc ý kiến riêng của bạn).

Answer: (Trả lời)

1. drawing2. dancing3. playing the guitar
4. listen to pop music5. going to the art gallery

Tạm dịch:

1. Tôi rất thích nhảy.

2. Tôi nghĩ vẽ thật là chán.

3. Điều tôi thích làm nhất vào thời gian rảnh là chơi đàn ghi ta.

4. Vào thời gian rảnh, tôi thường nghe nhạc rock & roll.

5. Tôi không bao giờ đi đến triển lãm nghệ thuật, thậm chí nếu tôi có thời gian.

6. Work in pairs. Share your list with your partner. Then, report to the class using too/ either.

(Làm theo cặp. Chia sẻ danh sách với bạn học. Sau đó báo cáo cho lớp, sử dụng “too/ either”.)

Answer: (Trả lời)

Nam is interested in drawing and I am too. (Nam đam mê hội họa và tôi cũng thế.)

Phong doesn’t like folk music and I don’t either. (Phong không thích nhạc dân gian và tôi cũng không.)

I don’t like dancing and Linh doen’t either. (Tôi không thích khiêu vũ và Linh cũng không thích.)

I often play the guitar and Minh Thu does too. (Tôi thường chơi ghi-ta và Minh Thu cũng thế.)

I like listening to pop music and Mai does too. (Tôi thích nghe nhạc pop và Mai cũng thế.)

I am interested in painting and Lan is too. (Tôi đam mê vẽ tranh và Lan cũng thế.)


COMMUNICATION trang 43 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Music Quiz: What do you know? Work in groups and answer the questions.

(Câu đố âm nhạc: Bạn biết gì? Làm theo nhóm và trả lời những câu hỏi sau.)

Answer: (Trả lời)

1. B2. C3. A4. C5. B6. B

Tạm dịch:

1. Ai là nhạc sĩ bài hát Quốc ca Việt Nam, Tiến Quân Cá?

A. Phạm Tuyên

B. Văn Cao

C. Huy Phúc

2. Cái nào sau đây là ở Hàn Quốc?

A. Múa sạp

B. Múa Ba lê

C. Gangnam style

3. Ai nổi tiếng về bài hát Top Of The World?

A. Karen Capenter

B. Celine Dion

C. Susan Boyle

4. Cái nào sau đây trở thành Di sản Ván hóa Thế giới vào năm 2009?

A. Hát chèo

B. Cải lương

C. Quan họ Bắc Ninh

5. Bài hát nào sau đây được hát trong phim Titanic?

A. Que Sera

B. My heart will go on

C.  Yesterday once more

6. Ban nhạc nào sau đây sinh ra ở Liverpool, Anh Quốc?

A. The Carpenters

B. The Beatles

C. ABBA

2. Read the following passage. In groups, discuss the questions below

(Đọc đoạn văn sau. Thảo luận những câu hỏi bên dưới)

Tạm dịch:

Ngày nay, các trường học ở một số quốc gia đang xem xét việc các môn học như Âm nhạc và Nghệ thuật có nên đưa vào chương trình giáo dục hay không. Đối với nhiều người, kiến thức âm nhạc vànghệ thuật được xem như một điều cần thiết cho bất cứ ai muốn có được một nền giáo dục thực sự. Một số khác nói rằng những học sinh giỏi về âm nhạc hay nghệ thuật thực ra học các môn học có tính hàn lâm như Toán hay Khoa học tốt hơn. Tuy vậy, một số người cho rằng âm nhạc và nghệ thuật không phải là một phần quan trọng của giáo dục bởi vì chúng không tạo nền tảng cho công việc của học sinh sau này.

Do you think music and arts should be compulsory subjects at schools in Vietnam? Why or why not?

(Bạn có nghĩ rằng âm nhạc và nghệ thuật nên là môn học bắt buộc ở trường học tại Việt Nam? Tại sao có hoặc tại sao không?)

Answer: (Trả lời)

I don’t think Music and Arts should be compulsory subjects at school. I’d like to explain my choice more clearly. Firstly, students have to learn so many subjects at school now. They must study both at school and at home. This make students life so stressful. Secondly, some students like music and arts, others don’t like them. Maybe they like sports or outdoor activities or something else, so Music and Arts shouldn’t be compulsory subjects. However, they should be optional subjects and students should be encouraged to study these subjects if they have ability. We should also appreciate these students. Students who are good at Music and Arts are as the students who are excellent at Maths or Science.

Tạm dịch:

Tôi không nghĩ là Âm nhạc và Nghệ thuật nên là những môn học bắt buộc ở trường. Tôi muốn giải thích thêm cho rõ ràng sự lựa chọn của mình. Thứ nhất, hiện nay học sinh phải học quá nhiều môn học ở trường. Họ vừa phải học ở trường, vừa phải học ở nhà. Điều này khiến cho cuộc sống học sinh của họ quá sức căng thẳng. Thứ hai, một số học sinh thích âm nhạc và nghệ thuật, một số khác thì không thích. Có thể họ thích thể thao hay các hoạt động ngoài trời hơn hoặc một thứ gì đó khác, do vậy Âm nhạc và Nghệ thuật không nên là những môn học bắt buộc. Tuy vậy, chúng nên là những môn học tự chọn và học sinh nên được khuyến khích học những môn này nếu họ có khả năng. Chúng ta nên đánh giá cao những học sinh này. Những học sinh giỏi Âm nhạc hay Nghệ thuật cũng thông minh như những học sinh giỏi Toán hay Khoa học.

3. Look at the different subjects below. In groups, make a list from the most useful to the least useful in the space below. How can the top three subjects on your list help you in other areas of school and life?

(Nhìn vào những môn học khác nhau bên dưới. Trong nhóm, lập một danh sách từ môn quan trọng nhất cho đến môn ít quan trọng nhất trong khoảng trống bên dưới. 3 môn đầu trong danh sách giúp bạn trong những lĩnh vực học tập và cuộc sống.)

1. painting                           2. music

3. dancing                           4. singing

5. photography

Answer: (Trả lời)

1. Music: It helps me relax after work.

2. Dancing: It makes me feel free and relaxed after a hard day.

3. Singing: It helps me to release stress after working or studying for a long time.

4. Painting: It doesn’t help me so much in life. I seldom have to use this ability.

5. Photography: It’s a joyful entertainment but it doesn’t have important roles in my life.

Tạm dịch:

1. Âm nhạc: Nó giúp tôi thư giãn sau giờ làm việc.)

2. Khiêu vũ: Nó làm cho tôi cảm thấy tự do và thoải mái sau một ngày vất vả.)

3. Ca hát Nó giúp tôi giải toả căng thẳng sau khi làm việc hoặc học tập trong thời gian dài.)

4. Hội họa: Nó không giúp đỡ tôi rất nhiều trong cuộc sống. Tôi ít khi phải sử dụng khả năng này.)

5. Nhiếp ảnh: Đó là một thú giải trí vui vẻ nhưng nó không có vai trò quan trọng trong cuộc sống của tôi.)


SKILLS 1 trang 44 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Reading trang 44 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Tạm dịch:

Trước khi đọc, thảo luận những câu hỏi bên dưới với bạn đọc.

–  Những loại hình biểu diễn truyền thống của Việt Nam mà bạn biết?

Water puppet (múa rối nước), Cheo (chèo), Tuong (tuồng)…

– Bạn có biết múa rối nước không? Bạn đã từng đến xem một buổi trình diễn múa rối nước chưa? Nếu có, bạn có thích nó không? Tại sao?

Múa rối nước

Bạn đã từng xem một buổi trình diễn múa rối nước chưa? Thật đặc biệt và tuyệt vời. Nó là một truyền thống độc đáo của Việt Nam. Trẻ em rất thích các buổi trình diễn và khách du lịch đến với Việt Nam cũng thích loại hình nghệ thuật này.

Múa rối nước là một hình thức nghệ thuật truyền thống. Nó bắt đầu vào thế kỷ thứ 11. Nó bắt nguồn từ những ngôi làng của Đồng bằng sông Hồng ở miền Bắc Việt Nam. Màn trình diễn được thực hiện trong hồ bơi. Những con rối được diều khiển bởi những sợi dây dưới nước và được thực hiện bởi những người múa rối phía sau bức màn che, vì vậy họ dường như di chuyển trên mặt nước Những con rối được làm bằng gỗ và sau đó được sơn lên.

Những chủ đề của những buổi trình diễn rối thật dân dã, nói về nông thôn: màn trình diễn cho thấy cuộc sống hằng ngày ở miền quê và những câu chuyện dân gian. Có những câu chuyện về trồng lúa, câu cá và những lễ hội làng Việt Nam.

1. Find the words in the text which mean:

(Tìm những từ trong bài mà có nghĩa:)

Answer: (Trả lời)

1. special or different: unique (đặc biệt và khác biệt – độc đáo: độc nhất)

2. started: began (bắt đầu: bắt đầu)

3. showed or presented: performed (được trình diễn hoặc thực hiện: thực hiện, biểu diễn)

4. from the countryside: rural (từ miền quê: nông thôn)

5. events or celebrations: festivals (sự kiện hoặc tổ chức lễ: lễ hội)

2. Answer the following questions.

(Trả lời những câu hỏi sau:)

Answer: (Trả lời)

1. It began in the 11th century.

2. It takes place in a pool.

3. They are controlled by puppeteers.

4. They are made of wood.

5. They are about everyday life in the countryside and about folk tales.

Tạm dịch:

1. Múa rối nước bắt đầu từ khi nào? – Nó bắt đầu vào thế kỷ thứ 11.

2. Màn trình diễn múa rối nước diễn ra ở đâu? – Nó diễn ra trong hồ nước.

3. Ai là người điều khiển những con rối? – Chúng được điều khiển bởi người điều khiển rối.

4. Những con rối làm bằng gì? – Chúng được làm bằng gỗ.

5. Những màn trình diễn múa rối nước thường nói về điều gì? – Chúng nói về cuộc sống hằng ngày ở miền quê và những câu chuyện thần tiên.

Speaking trang 44 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

3. Match the types of music in A with the adjectives to describe them in B.

(Nối những thể loại nhạc trong phần A với những tính từ miêu tả chúng trong phần B sao cho phù hợp.)

Answer: (Trả lời)

1. e2. a3. b4. c5. d

Tạm dịch:

1. nhạc pop: phổ biến, dễ nghe

2. nhạc dân gian: cũ xưa, đầy cảm xúc

3. nhạc rock & roll: sống động, thú vị

4. nhạc hip hop, rap: nhanh

5. nhạc blue: buồn, đầy âm điệu

4. Game: TIC TAC TOE

(Trò chơi: TIC TAC TOE)

Answer: (Trả lời)

1. Dan Bau, Dan Nhi

2. Hello teacher, hello teacher How are you? How are you?

I’m very fine, thank you, I’m very fine, thank you.

How are you? How are you?

3. Cam Ly. Because she sings very well.

4. I saw many beautiful paintings. They are so colorful. They are about everyday life, people.

5. Not very often, I go to a concert once a month. The last concert is the New Year Concert in Phu Tho Stadium.

6. My favourite Vietnamese musician is Tuan Khanh. Because his songs are so fantastic.

7. I like drum very much. I usually play it at home. It is not easy to play the drum and you have to practice a lot to control the sound.

8. Picasso, Van Gogh.

9. Nam can draw the best in my class. He usually draw the animals.

Tạm dịch:

Với một người chơi, vẽ một bảng tic tac toe, như bên dưới. Sau đó, viết số từ 1 đến 9 trong khung. Bạn có thể đặt các số ở bất kỳ ô nào bạn thích.

1. Đưa ra tên của hai nhạc cụ của Việt Nam: Đàn Bầu, Đàn Nhị

2. Hát một bài hát tiếng Anh. Hello teacher, hello teacher How are you? How are you?

I’m very fine, thank you, I’m very fine, thank you.

How are you? How are you?

3. Ai là ca sĩ yêu thích của bạn? Tại sao? Cẩm Ly. Bởi vì cô ấy hát rất hay.

4. Nói 30 giây về những gì bạn thấy khi thăm một buổi triển lãm nghệ thuật. Tôi đã thấy nhiều bức tranh thật đẹp. Chúng đầy màu sắc. Chúng nói về cuộc sống hàng ngày, về con người…

5. Bạn thường đi xem ca nhạc không? Kể cho bạn bè nghe về buổi ca nhạc gần đây nhất mà bạn đi. Không thường xuyến lắm, tôi đi đến buổi ca nhạc 1 lần 1 tháng. Buổi ca nhạc gần đây nhất là buổi ca nhạc Năm mới ở sân vận động Phú Thọ.

6. Ai là nhạc sĩ Việt Nam yêu thích của bạn? Tại sao? Nhạc sĩ Việt Nam yêu thích của tôi là Tuấn Khanh. Bởi vì những bài hát của anh ấy thật tuyệt vời.

7. Nói 30 giây về nhạc cụ yêu thích của bạn. Tôi rất thích trống. Tôi thường chơi nó ở nhà. Chơi trống không dễ và bạn phải luyện tập thật nhiều để điều khiển âm thanh.

8. Gọi tên những họa sĩ yêu thích của bạn. Picasso, Van Gogh.

9. Ai có thể vẽ đẹp nhất trong lớp? Anh ấy/ cô ấy thường vẽ gì? Nam có thể vẽ đẹp nhất lớp tối. Cậu ấy thường vẽ những con vật.

Quyết định xem ai là X, ai là O và ai sẽ đi trước. Người chơi đầu tiên chọn một ô và nói to con số trong ô.

Ví dụ:

Người chơi 1: Tôi muốn số 2.

Người chơi 2: Được, hãy hát một bài hát tiếng Anh.

Sau đó bạn ấy phải hát một bài hát tiếng Anh để có được ô đó.


SKILLS 2 trang 45 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Listening trang 45 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen to the passage about Picasso and circle the words you hear.

(Nghe đoạn văn về Picasso và khoanh tròn từ em nghe được.)

Answer: (Trả lời)

2. Listen to the passage again and choose the correct answers.

(Nghe đoạn văn lần nữa và chọn câu trả lời chính xác.)

Answer: (Trả lời)

1. A2. B3. A4. C

Tạm dịch:

1. Picasso được sinh ra khi nào? A. vào năm 1881

2.  Picasso đã được cha mình đào tạo nghệ thuật từ lúc… B. lúc 7 tuổi

3. Picasso đã tạo ra bao nhiêu tác phẩm nghệ thuật? A. 50.000 tác phẩm nghệ thuật

4. Picasso qua đời ở đâu? C. ở Mougins

Audio script: (Bài nghe)

Picasso (Pablo Ruiz y Picasso) is one of the greatest artists of the 20th century. He was born on 25th October 1881 in Malaga, Spain. He showed a great love and skill for drawing from an early age, and at the age of seven, Picasso received formal artistic training from his father. At 13, he was admitted to a School of Fine Arts in Barcelona. In 1896, he completed ‘Portrait of Aunt Pepa’, which is considered one of the greatest works of Spain. During his life, he produced an enormous number of works of art: about 50,000 in total, including 1,885 paintings. Several paintings by Picasso rank among the most expensive paintings in the world. Picasso died on 8 April, 1973 in Mougins, France.

Tạm dịch:

Picasso (Pablo Ruiz y Picasso) là một trong những nghệ sĩ vĩ đại nhất của thế kỷ 20. Ông sinh ngày 25 tháng 10 năm 1881 tại Malaga, Tây Ban Nha. Ông đã cho thấy một tình yêu và kỹ năng tuyệt vời để vẽ từ khi còn nhỏ, và ở tuổi lên bảy, Picasso được đào tạo nghệ thuật chính thức từ cha mình. Ở tuổi 13, anh được nhận vào trường Mỹ thuật ở Barcelona. Năm 1896, ông hoàn thành “Chân dung của dì Pepa”, được coi là một trong những tác phẩm vĩ đại nhất của Tây Ban Nha. Trong suốt cuộc đời, ông đã sáng tác một số lượng lớn các tác phẩm nghệ thuật: tổng cộng khoảng 50.000 tác phẩm, bao gồm 1.885 bức tranh. Một số bức tranh của Picasso được xếp hạng trong số những bức tranh đắt nhất trên thế giới. Picasso qua đời vào ngày 8 tháng 4 năm 1973 tại Mougins, Pháp.

3. Listen to the passage one more time. 2 class, discuss how the listening is -se-c (according to a timeline, the order of 1 mportarK events, or another way). 

(Nghe lại đoạn văn một lần nữa. Làm theo lớp, thảo luận xem bài nghe được tổ chức như thế nào. (Theo dòng thời gian, theo trình tự những sự kiện quan trọng, theo cách khác).)

Answer: (Trả lời)

The passage is organized according to timeline. (Bài văn được tổ chức theo dòng thời gian.)

Writing trang 45 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

4. Read the following letter and choose the correct answer.

(Đọc thư sau và chọn câu trả lời đúng)

Answer: (Trả lời)

1. A2. B

Tạm dịch:

82, đường Trần Quốc Hoàn, Hà Nội.

Ngày 12 tháng 11 năm 20…

Chào David,

Tớ rất vui khi nghe tin bạn trở lại Hà Nội. Lần này bạn đi xem rối nước với mình không? Tớ chắc chắn rằng bạn sẽ thích nó đó. Tối thứ bảy bạn có đi được không? Địa chỉ là 57B phố Đinh Tiên Hoàng, Quận Hoàn Kiếm. Buổi trình diễn bắt đầu lúc 8 giờ tối, vậy hãy gặp nhau vào lúc 7h45 bên ngoài rạp kịch nhé. Tớ hy vọng chúng ta sẽ cùng có một khoảng thời gian vui vẻ bên nhau.

Hẹn gặp bạn ở đó nhé.

Chúc bạn ngày mới vui vẻ!

Thân ái,

Dương

1. Bức thư này từ Dương gửi đến cho….

A. một người bạn

B. một giáo viên

C. một cụ già

2. Dương viết bức thư này để….

A.  đưa ra một yêu cầu

B. đưa ra một lời mời

C. phàn nàn về một điều gì đó

5. Now write a letter to invite a friend to an art exhibition, using the following cues:

(Bây giờ viết một lá thư mời một người bạn đến một buổi triển lãm nghệ thuật, sử dụng những gợi ý sau:)

Tạm dịch:

Event: Exhibition of Modem Art.

Time: 9 o’clock, Saturday morning.

Place: Arts Centre.

Time to meet: 8.15.

Sự kiện: Triển lãm Nghệ thuật Hiện đại.

Thời gian: 9 giờ, sáng thứ Bảy.

Địa điểm: Trung tâm Nghệ thuật.

Thời gian gặp: 8 giờ 15 phút.

Answer: (Trả lời)

Hi Nam,

How are you? Are you busy this Saturday?

Well, there is an Exhibition of Modem Art in Arts Centre now. It is the great exhibition of this year. How about going there this Saturday morning? The exhibition often opens at 9:00, so let’s meet at the gate at 8:15 and we will go to the KFC store nearby to have breakfast and then we come back the centre.

Write to me soon. I’m sure that it will be fun

Cheers,

Lan

Tạm dịch:

Chào Nam,

Cậu khỏe không? Thứ Bảy này cậu bận không?

À, có một cuộc triển lãm nghệ thuật hiện đại ở Trung tâm triển lãm. Nó là một cuộc triển lãm lớn của năm nay. Chúng ta cùng đi đến đó sáng thứ Bảy này nhé? Cuộc triển lãm thường mở cửa lúc 9 giờ sáng, vậy chúng ta hãy gặp nhau ở cổng lúc 8 giờ 15 phút và chúng ta sẽ đi đến quán KFC gần đó ăn sáng, và sau đó quay lại trung tâm.

Viết thư cho mình sớm nhé. Mình chắc chắn nó sẽ vui đấy.

Thân chào,

Lan


LOOKING BACK trang 46 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 46 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Match the words in column A with the ones in column B.

(Nối các từ trong cột A với những từ trong cột B)

Answer: (Trả lời)

1. e2. c3. b4. a5. d

Tạm dịch:

1. nhạc thính phòng: ca sĩ

2. vẽ: nghệ sĩ

3. rạp chiếu phim:phim

4. dụng cụ: nhạc sĩ

5. thợ chụp ảnh: máy ảnh

2. Put a word from the box in each gap to complete the passage.

(Đặt một từ trong khung vào mỗi khoảng trống để hoàn thành bài đọc)

Answer: (Trả lời)

1. music2. arts3. stages4. go5. films

Tạm dịch:

Glastonbury là lễ hội trình diễn nghệ thuật lớn nhất thế giới. Nó được tổ chức hàng năm tại ngôi làng Pilton, gần Glastonbury, Somerset, Anh. Nó nổi tiếng về âm nhạc đương đại. Nó cũng nổi tiếng về nhảy, hài kịch, kịch, xiếc và các loại hình trình diễn nghệ thuật khác.

Lễ hội dầu tiên được tổ chức vào thập niên 1970. Kể từ đó, nó được tổ chức hàng năm và lớn hơn về quy mô. Những sân khấu khác được sắp xếp cho các màn trình diễn. Lễ hội kéo dài ba hoặc bốn ngày ở ngoài trời. Tất cả mọi người tiên khắp thế giới đều đến lễ hội Glastonbury. Bây giờ lễ hội tiếp đón khoảng 150.000 người tham dự. Lễ hội cũng sản xuất ra các bộ phim và các album ca nhạc.

Grammar trang 46 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

3. Put the words/phrases from the box in the gaps to complete the sentences.

(Đặt các từ/ cụm từ trong khung vào những khoảng trng để hoàn thành các câu)

Answer: (Trả lời)

1. art gallery2. Artistic3. films4. in person5. sung

Tạm dịch:

1. Bạn có thể xem nhiều bức chân dung thú vị trong triển lãm nghệ thuật đó.

2. Bạn tôi vẽ đồ vật rất giỏi, nhưng tôi không có óc thẩm mỹ như anh ấy.

3. Các bộ phim thường có hơn một diễn viên.

4. Tôi thích xem ca nhạc trực tiếp, không phải trên ti vi.

5. Bạn có biết bài hát được hát nhiều nhất trên thế giới là bài Happy Birthday không?

4. Rewrite these sentences, using the words in brackets.

(Viết lại các câu này sử dụng những từ trong ngoặc đơn)

Answer: (Trả lời)

1. The photograph is not as big as the painting.

2. My painting is not as expensive as this painting.

3. This picture is not different from the picture in our room.

4. The film we saw last week is not as interesting as this one.

5. The journey was not as long as we thought at first.

Tạm dịch:

1. Bức hình không to như bức tranh.

2. Bức tranh của tôi không đắt như bức tranh này.

3. Tấm hình này không khác tấm hình trong phòng chúng ta.

4. Phim chúng ta đã xem tuần rồi không hay như phim này.

5. Chuyến đi không dài như chúng tôi nghĩ lúc đầu.

5. Complete the following sentences, using ‘too’ or ’either’.

(Hoàn thành những câu sau, sử dụng “too” hoặc “either”.)

Answer: (Trả lời)

1. too2. either3. either4. too5. too

Tạm dịch:

1. Những thiếu niên ở Hàn Quốc nghe K-pop, và những thiếu niên ở Việt Nam cũng vậy.

2. Những bức hình này không rõ, và những bức hình kia cũng không rõ.

3. Tôi không bao giờ xem phim kinh dị và em trai tôi cũng không.

4. Peter học nhạc ở trường và Alice cũng vậy.

5. Dương thích đọc sách và Châu cũng vậy.

Communication trang 46 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

6. Match the questions 1-6 with the answers A – F.

(Nối câu hỏi 1-6 với những câu trả lời A – F.)

Answer: (Trả lời)

1. B2. A3. E4. C5. D6. F

Tạm dịch:

1.  Nó là loại tranh nào? b. Nó là tranh chân dung.

2. Ai ở trong đó? a. Những diễn viên nam và nữ.

3. Tranh truyền thống là sở thích của bạn phải không? e. Đúng.

4. Loại nhạc yêu thích của bạn là gì? c. Rock and roll.

5. Ai là ca sĩ yêu thích của bạn? d.  Ban nhạc The Capenters

6. Bạn thích nhạc thính phòng không? f. Không, không thích lắm.

Finished! Now I can …✓✓✓✓✓
• Nói về âm nhạc và nghệ thuật.

• Sử dụng cấu trúc (not) as … as, the same as, diferentfrom dể so sánh các người và các vật.

• Sử dụng too, either.

• Viết một thư mời theo phong cách thân mật.


PROJECT trang 47 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Work in groups. Look at the following pictures and read the information below.

(Làm theo nhóm. Nhìn vào những bức hình sau và dọc thông tin bên dưới.)

Tạm dịch:

Tranh Đông Hồ được làm ớ làng Đông Hồ, tỉnh Bắc Ninh. Chúng được làm bằng tay, khắc họa nhũng con vật, truyền thuyết và cuộc sống hàng ngày. Những bức tranh được làm bằng giấy truyền thống với những màu sắc tự nhiên rất đẹp. Người ta thường mua và thưởng lãm chúng trong dịp Tết.

2. Based on the information about Dong Ho paintings and your own ideas, draw a picture of animals or the things around you. Write a few sentences to describe your picture. Think of the following before you start painting.

(Dựa vào thông tin về tranh Đông Hồ và những ý kiến riêng của bạn, vẽ một bức tranh về động vật hoặc những đồ vật xung quanh bạn. Viết vài câu miêu tả bức tranh của bạn. Nghĩ về những điều sau đây trước khi bạn vẽ.)

Tạm dịch:

– Content: (an animal, a tree, a flower, a person …) (Nội dung: một con vật, một cây xanh, một bông hoa, một người…)

– Materials: (pencil, crayon, paper, canvas …) (Chất liệu: bút chi, bút màu, giấy vẽ, giá vẽ…)

– Colours: (red, yellow, blue …) (Màu sắc: đỏ, vàng, xanh da trời…)

Organize a painting exhibition among the class members. Write a few sentences comparing different paintings. (Tổ chức một buổi triễn lãm tranh giữa các bạn trong lớp. Viết vài câu so sánh sự khác biệt của các tranh.)

Answer: (Trả lời)

I draw a painting of a cat. I draw it by pencil and crayon (grey) on the white paper. The cat has two colors: white and grey. It has the long tail and the tail is up to the air. The cat’s a little fat.

Nam draws a pig. The pig is pink and is drawn on the white paper.

Lan draws her sister. Her sister is old and very tall. She draws it on the white paper.

The painting of Nam is not very different from my painting. It’s about animal. His pig is not as small as my cat. He draws it on the white paper, too.

Lan’s painting is as beautiful as Nam’s painting, but it’s about person, her sister. She draws it on the white paper, too.

Tạm dịch:

Tôi vẽ một bức tranh về một con mèo. Tôi vẽ nó bằng bút chì và bút chì màu xám trên giấy trắng. Con mèo có hai màu: trắng và xám. Nó có cái đuôi dài và cái đuôi hướng lên trời. Con mèo hơi mập.

Tổ chức một cuộc triển lãm giữa những thành viên trong lớp và so sánh những bức tranh của bạn.

Nam vẽ con lợn. Con lợn màu hồng và vẽ trên giấy trắng.

Lan vẽ em gái của cô ấy. Em gái của cô ấy thì già và rất cao. Cô ấy vẽ em gái mình trên giấy trắng.

Tranh của Nam không khác tranh của tôi lắm. Bạn vẽ con vật. Con lợn của Nam không bé như con mèo của tôi. Bạn ấy vẽ nó trên giấy trắng.

Bức tranh của Lan đẹp như của Nam, nhưng vẽ về con người, em cô ấy. Cô ấy cũng vẽ nó trên giấy trắng.


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 4: Music and arts trang 38 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


Loading...
+ +