Unit 6: The first university in Viet Nam trang 58 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Unit 6: The first university in Viet Nam trang 58 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 7 tập 1 (sách học sinh) với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng, closer look, communication, looking back, project, … để giúp các em học tốt môn tiếng Anh.

Loading...

Unit 6: The first university in Viet Nam – Trường đại học đầu tiên ở Việt Nam


Vocabulary (Phần Từ vựng)

1. build (v) / bɪld /: xây dựng

2. consider (v) / kən’sɪdər /: coi như

3. consist of (v) / kən’sist əv /: bao hàm/gồm

4. construct (v) / kən’strʌkt /: xây dựng

5. doctor’s stone tablet (n) / ‘dɒktərz stəʊn ‘tæblət /: bia tiến sĩ

6. erect (v) / i´rekt /: xây dựng lên, dựng lên

7. found (v) / faʊnd /: thành lập

8. grow (v) / grəʊ /: trồng, mọc

9. Imperial Academy (n) / ɪm’pɪəriəl ə’kædəmi /: Quốc Tử Giám

Loading...

10. Khue Van Pavilion (n) / ‘pəvɪljən /: Khuê Văn Các

11. locate (v) / ləʊˈkeɪt /: đóng, đặt, để ở một vị trí

12. pagoda (n) / pə’ɡəʊdə /: chùa

13. recognise (v) / ‘rekəgnaiz /: chấp nhận, thừa nhận

14. regard (v) / rɪˈɡɑːd /: đánh giá

15. relic (n) / ‘relɪk /: di tích

16. site (n) / saɪt /: địa điểm

17. statue (n) / ‘stætʃu: /: tượng

18. surround (v) / sә’raʊnd /: bao quanh, vây quanh

19. take care of (v) / teɪ keər əv /: trông nom, chăm sóc

Loading...

20. Temple of Literature (n) / ’templ əv ‘lɪtərɪtʃə /: Văn Miếu

21. World Heritage (n) / wɜːld ‘herɪtɪdʒ /: Di sản thế giới


GETTING STARTED trang 58 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen and read.

Tạm dịch:

Mẹ Mai: Con đang làm gì thế, Mai?

Mai: Con đang chuẩn bị cho một chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Mẹ Mai: À mẹ biết rồi. Con biết đó, đây là một địa danh văn hóa lịch sử nổi tiếng.

Mai: Dĩ nhiên rồi mẹ.

Mẹ Mai: Con có biết rằng nó được xây dựng từ thế kỷ 11 không? Quốc Tử Giám được coi như trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Mai: Dạ, chúng con có học điều đó trong trường. Mẹ này, đây là danh sách các thứ con dự định mang theo.

Mẹ Mai: Để mẹ xem nào… Con chắc chắc không cần mang ô đâu. Đang là mùa đông và không có mưa nhiều.

Mai: Trời có lạnh không nhỉ?

Mẹ Mai: Ừ, mang theo áo ấm là ý kiến hay đó.

Mai: Con hiểu ạ.

Mẹ Mai: Văn Miếu là một địa điểm tuyệt đẹp. Nó được bao quanh bời câv cối và chứa đựng nhiều điều thú vị. Con nên mang theo máy ảnh.

Mai: Con sẽ mang theo.

a. Read the conversation again and answer the questions

(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi)

Answer: (Trả lời)

1. She’s going to visit Temple of Literature – the Imperial Academy.

2. It’s the first university in Vietnam.

3. About one thousand years ago. Or in the 11th century.

4. In the centre of Ha Noi.

5. Because it will be cold.

Tạm dịch:

1. Mai sẽ đi thăm cái gì? – Cô ấy sẽ thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

2. Quốc Tử Giám là gì? – Nó là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam

3. Nó được thành lập khi nào?  – Cách đây khoảng 1000 năm hoặc vào thế kỷ thứ 11.

4. Nó nằm ở đâu? – Ở trung tâm Hà Nội.

5. Tại sao Mai sẽ mang áo ấm? – Bởi vì trời sẽ lạnh.

b. Read the conversation again. Complete the table.

(Đọc bài đàm thoại lần nữa. Hoàn thành bảng sau)

Answer: (Trả lời)

Things Mai needs to take and reasons

why

Things Mai doesn’t need to take and reason why not

warm clothes  – it will be cold

camera  – She can take photos of interesting things.

an umbrella  – the weather is cold and doesn’t have much sunlight or rain.

Tạm dịch:

Đồ mà Mai cần mang theo và lí do tại sao

Đồ mà Mai không cần mang theo và lý do tại sao

quần áo ấm – trời sẽ lạnh

máy chụp hình – chụp hình những thứ thú vị

cây dù (cái ô) – thời tiết lạnh và không có nhiều ánh mặt trời hoặc mưa

2. Imagine that you are going to take a trip to a temple or a pagoda

(Tưởng tượng rằng bạn sẽ có chuyến đi đến một ngôi đền hoặc ngôi chùa)

a. Look at the table and tick (√) the items you would like to take with you.

(Nhìn vào bảng và đánh dấu (√) các mục bạn muốn mang theo bên mình.)

Answer: (Trả lời)

1. blanket: mền2. warm clothes: quần áo ấm
3. tent: lều4. bottled water: nước đóng chai
5. ball: bóng6. umbrella: cây dù (ô)
7. camera: máy chup hình8. mobile phone: điện thoại di động
9. food: thức ăn10. compass: la bàn

b. Work in pairs. Tell your partner about three of the items you would take with you for the trip and explain why. You can use the following suggestions. 

(Làm việc theo cặp. Cho bạn biết về ba món đồ bạn sẽ mang theo cho chuyến đi và giải thích lý do. Bạn có thể sử dụng các đề xuất sau.)

Answer: (Trả lời)

umbrella: I will take an umbrella because it will be sunny.

bottled water: I’d like to take bottled water because I will be thirsty.

mobile phone: I will take a mobile phone because I will use it to contact my friends.

Tạm dịch:

cây dù (ô): Tôi sẽ cần mang theo một cây dù bởi vì trời sẽ nắng.

nước đóng chai: Tôi muốn mang theo nước đóng chai bởi vì tôi sẽ khát nước.

điện thoại di động: Tôi sẽ mang theo một điện thoại di động bởi vì tôi sẽ dùng nó để liên lạc bạn bè.

c. Work in pairs. Give advice to your partner about what to take and what not to take on the trip. Give reasons.

(Làm theo cặp. Đưa ra lời khuyên cho bạn học về đồ gì cần mang và đồ gì không cần mang trong chuyến đi. Đưa ra lý do.)

Answer: (Trả lời)

A: I want to take a trip to Sapa.

B: You’s better take warm clothes because it’s cold.

You’d better take camera because the landscape is very beautiful for you to take photos there.

It’s a good idea to take bottled water because you can be thirsty.

You won’t need the umbrella because it will not rain.

It’s not necessary to take blanket because you can use the blanket of hotel.

Tạm dịch:

A: Tôi muốn đi du lịch đến Sapa.

B: Bạn nên mang theo áo ấm bởi vì trời lạnh.

Bạn nên mang theo máy chụp hình bởi vì phong cảnh ở đó rất đẹp để chụp hình.

Ý kiến hay khi mang theo nước đóng chai bởi vì bạn có thể khát nước.

Bạn không cần mang theo dù bởi vì trời sẽ không mưa.

Bạn không cần mang theo chăn bởi vì bạn có thể dùng chăn của khách sạn.

3. Imagine that your class is planning a trip to Huong Pagoda. Work in groups. Ask and answer questions about how to make arrangements for the trip. Then fill in the table

(Tưởng tượng rằng lớp bạn sẽ lên kế hoạch cho một chuyến đi đến chùa Hương. Làm theo nhóm. Hỏi và trả lời những câu hỏi về cách sắp xếp cho chuyến đi. Sau đó điền vào bảng.)

Answer: (Trả lời)

Where to go

Huong pagoda

When to go

This Sunday

Who to go with

My friends

How to get there

Take bus 6

What to take

Umbrella, bottled water, food

What to do

Visit the pagoda, pray for good things.

Suggested answersCâu trả lời gợi ý
A: Where will we go?

B: We’ll go to Huong Pagoda.

A: When will we go?

B: We’ll go next Saturday.

A: Who will go with us?

B: Long and Minh Thu will go with us.

A: How will we get there?

B: We will go by car.

A: What will we take with us?

B: We will take camera, food, mobile phone and bottled water.

A: What will we do?

B: We will pray for good things and take beautiful photos.

A: Chúng ta sẽ đi đâu?

B: Chúng ta sẽ đi chùa Hương.

A: Khi nào chúng ta sẽ đi?

B: Chúng ta sẽ đi vào thứ bảy tuần tới.

A: Ai sẽ đi với chúng ta?

B: Long và Minh Thư sẽ đi cùng chúng ta.

A: Chúng ta đến đó bằng phương tiện gì?

B: Chúng ta sẽ đi bằng xe ô tô.

A: Chúng ta sẽ mang theo những gì?

B: Chúng ta sẽ mang theo máy ảnh, đồ ăn, điện thoại di động và nước đóng chai.

A: Chúng ta sẽ làm gì?

B: Chúng ta sẽ cầu nguyện những điều tốt đẹp và chụp ảnh.


A CLOSER LOOK 1 trang 60 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 60 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Match the words with the pictures.

(Những từ với hình ảnh cho phù hợp.)

Answer: (Trả lời)

1. d2. c3. e4. b5. a

Tạm dịch:

1. Văn Miếu2. Giếng Thiên Quang3. Bài vị tiến sĩ4. Cổng Văn Miếu5. Khuê Văn Các

2. Read the names in 1 again and listen to the recording. Complete the layout of the Temple of Literature – the Imperial Academy.

(Đọc các tên trong phần 1 lần nữa và lắng nghe bài nghe. Hoàn thành sơ đồ Văn Miếu – Quốc Tử Giám)

Answer: (Trả lời)

1. Van Mieu Gate: Cổng Văn Miếu

2. Khue Van Pavilion: Khuê Văn Các

3. Thien Quang Tinh well: Giếng Thiên Quang Tinh

4. Doctor’s stone tablets: Bài vị tiến sĩ

5. The Temple of Literature: Văn Miếu

Audio script: (Bài nghe)

The Temple of Literature — The Imperial Academy (Van Mieu — Quoc Tu Giam) includes four main gates and five courtyards. The entrance to the first courtyard is called Van Mieu Gate. The other three gates are Great Middle Gate, Khue Van Pavilion and Gate of Great Success. In the first two courtyards there are old trees, beautiful flowers and lawns. The third courtyard consists of Thien Quang Tinh Well and the Doctors’ stone tablets. The next courtyard is the Temple of Literature. It also contains offices, gift shops and a small museum. The buildings in the last courtyard were newly rebuilt.

Tạm dịch:

Văn Miếu – Học viện Hoàng gia (Văn Miếu – Quốc Tử Giám) bao gồm bốn cổng chính và năm sân. Lối vào sân đầu tiên được gọi là Cổng Văn Miếu. Ba cổng còn lại là Cổng Trung, Khuê Văn và Cổng thành công vĩ đại. Trong hai sân bên cổng đầu tiên có những cây cổ thụ, những bông hoa đẹp và bãi cỏ. Sân thứ ba bao gồm giếng Thiên Quang Tinh và các tấm bia Tiến sĩ. Sân tiếp theo là Văn Miếu. Nó cũng chứa các văn phòng, cửa hàng quà tặng và một bảo tàng nhỏ. Các tòa nhà ở sân cuối cùng mới được xây dựng lại.

3. With a partner, use the prepositions in the box below to describe the layout of the Te of Literature – the Imperial Academy, your descriptions with the class.

(Cùng với người bạn, sử dụng giới từ trong khung bên dưới để miêu tả sơ đồ của Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Chia sẻ những miêu tả của em với lớp.)

Answer: (Trả lời)

The Temple of Literature – The Imperial Academy is very big.The entrance is called Van Mieu Gate. Khue Van pavilion is behind the Van Mieu. Thien Quang Tinh well is between Doctor’s stone tablets. Van Mieu is at the back of Thien Quang Tinh well.

Or:

The Temple of Literature – The Imperial Academy is a very famous and historic place. The entrance is called Van Mieu Gate. Thien Quang Tinh Well is among the Doctor’s stone tablets. Khue Van Pavilion is in front of the Thien Quang Tinh Well. Van Mieu is at the back of Thien Quang Tinh Well.

Tạm dịch:

Vãn Miếu Quốc Tử Giám rất lớn. Cổng vào được gọi là Cổng Văn Miếu. Khuê Văn Các nằm phía sau cổng. Giếng Thiên Quang nằm giữa Bài vị tiến sĩ. Văn Miếu nằm phía sau Giếng Thiên Quang Tinh.

Hoặc:

Văn miếu – Quốc Tử Giám là một địa danh lịch sử nổi tiếng. Lối vào được gọi là Cổng Văn Miếu. Giếng Thiên Quang Tinh nằm ở giữa các bia tiến sĩ. Khuê Văn Các nằm ở phía trước Giếng Thiên Quang Tỉnh. Văn Miếu ở phía sau giếng Thiên Quang Tỉnh.

Pronunciation trang 60 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

4. Listen and write the words in the correct columns.

(Nghe và viết những từ theo đúng cột.)

Answer: (Trả lời)

/tʃ/

/dʒ/

children

chair

architectural

question

cultural

watch

teach

job

jeans

engineer

heritage

village      

5. Listen and repeat the chants.

(Nghe và lặp lại bài đồng ca)

Tạm dịch:

ORANGE

Orange juice, orange juice,

Cherry jam, cherry jam,

Which one is cheaper for children?

Orange juice is cheap.

Cherry jam is cheaper.

CHICKEN

Chicken chop, chicken chop,

Chip chop, chip chop,

Who likes chicken chop for lunch?

John likes chicken chop.

Jill likes pork chop.

TRÁI CAM

Nước cam, nước cam,

Mứt anh đào, mứt anh đào,

Món nào rẻ hon dành cho trẻ em?

Nưóc cam rẻ.

Mứt anh đào còn rẻ hơn.

THỊT GÀ

Gà miếng, gà miếng,

Nhanh nhanh, nhanh nhanh,

Ai thích thịt gà cho bữa trưa nào?

John thích thịt gà.

Jill thích thịt lợn.

6. Write the words from 5 with the sounds /tf/ and /dʒ/ in the right columns. 

(Viết các từ từ 5 với âm / /tʃ/ / và / dʒ / trong cột bên phải.)

Answer: (Trả lời)

//

/dʒ/

chicken

chop

cherry

children

chip

cheap

cheaper

which

lunch

orange

jam

juice

Jill

John


A CLOSER LOOK 2 trang 61 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Grammar trang 61 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Complete the passage using the past participle of the verbs in the box

(Hoàn thành đoạn văn sử dụng thể bị động của động từ trong khung.)

Answer: (Trả lời)

1. located2. surrounded3. displayed
4. taken5. considered

Tạm dịch:

Văn Miếu nằm ở trung tâm Hà Nội, cách Hồ Hoàn Kiếm khoảng 2 km về phía tây. Nó được bao quanh bời 4 con phố nhộn nhịp: Quốc Tử Giám, Văn Miếu, Tôn Đức Thẳng, và Nguyễn Thái Học. Rất nhiều cổ vật quý báu được trưng bày ở đó. Nhiều cây và hoa được những người làm vườn chăm sóc cẩn thận ở di tích này. Văn Miếu được xem là một trong những địa danh lịch sử – văn hóa quan trọng nhất Việt Nam.

2. Using the verbs in brackets, write sentences in the present simple passive

(Sử dụng những động từ trong ngoặc đơn, viết các câu ở dạng bị động của thì hiện tại đơn)

Answer: (Trả lời)

1. Many precious relics are displayed in the Temple of Literature.

2. Many old trees and beautiful flowers are taken care of the gardeners.

3. Lots of souvenirs are sold inside the Temple of Literature.

4. Khue Van Pavilion is regarded as the symbol of Ha Noi.

5. The Temple of Literature is considered one of the most important cultural and historic places in Vietnam.

Tạm dịch:

1. Nhiều chứng tích quý giá được trưng bày trong Văn Miếu.

2. Nhiều cây cỏ và hoa đẹp được những người làm vườn chăm sóc.

3. Nhiều quà lưu niệm được bán bên trong Văn Miếu.

4. Khuê Văn Các được xem như là biểu tượng của Hà Nội.

5. Văn Miếu được xem như một trong những nơi lịch sử văn hóa quan trọng nhất ở Việt Nam.

3. Using the words in the box below, can you make sentences in the present simple passive to talk about the Temple of Literature?

(Sử dụng những từ trong khung bên dưới, em có thể làm thành câu ở dạng bị động của thì hiện tại đơn để nói về Văn Miếu không?)

Answer: (Trả lời)

1. Trees and flowers in the Temple of Literature are watered every day.

2. The courtyard in the Temple of Literature are tidied up/ cleaned up every day.

3. Food and drink are not sold in the Temple of Literature.

4. Tickets are sold outside the Temple of Literature.

Tạm dịch:

1. Cây và hoa ở Văn Miếu được tưới nước hàng ngày.

2. Sân trong Văn Miếu được dọn dẹp mỗi ngày.

3. Thức ăn và thức uống không được bán trong Văn Miếu.

4. Vé được bán bèn ngoài Văn Miếu.

4. Complete the sentences with the words from the box.

(Hoàn thành các câu với những từ trong khung)

Answer: (Trả lời)

1. was2. constructed3. were4. regarded5. renamed

Tạm dịch:

1. Văn Miếu được thành lập vào năm 1070.

2. Quốc Tử Giám được xây dựng dưới thời vua Trần Nhân Tông.

3. Bài vị tiến sĩ được dựng lên bởi vua Lê Thánh Tông.

4. Quốc Tử Giám được xem như là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

5. Vào năm 1483, Quốc Tử Giám được đặt lại tên thành Thái Học Viện.

5. Put the parts of the passage below in the correct order. Then circle the examples of the past simple passive in the text.

(Đặt những phần của đoạn văn bên dưới theo thứ tự chính xác. Sau đó khoanh tròn những ví dụ ở thể bị động của thì hiện tại đơn trong bài văn)

Answer: (Trả lời)

1 – D2 – C3 – A4 – B

Tạm dịch:

D. Quốc Tử Giám – trường đại học đầu tiên ở Việt Nam – được xây dựng vào năm 1076 dưới thời vua Lý Nhân Tông. Nó được dùng để giáo dục người trẻ cho quốc gia

C. Nó bao gồm nhiều phòng học và thư viện cho học sinh. Những nhà giáo của Quôc Tử Giám là những nhà giáo rất nổi tiếng.

A. Những học sinh của Quốc Tử Giám rất xuất sắc. Họ được chọn từ những cuộc thi địa phương từ khắp đất nước.

B. Họ phải học nhiều môn trong 3 năm. Sau đó họ được chuẩn bị cẩn thận đầu tiên cho kỳ thi Quốc gia, sau đó là kỳ thi Hoàng gia trước khi nhận được học vị Tiến sĩ.

6. Can you make sentences in the present and past passive voice about the places below?

(Bạn có thể làm thành câu ở thì hiện tại đơn và quá khứ đơn ở dạng thể bị động về những nơi bên dưới?)

Answer: (Trả lời)

• Hung King’s Temple

Hung King’s Temple was visited by millions of tourists last year.

Hung King’s Temple is located in Phu Tho province.

• Ha Long Bay

Ha Long Bay was visited by thousands of tourists last year.

Ha Long Bay is located in Quang Ninh Province.

• Huong Pagoda

Huong Pagoda was visited by thousands of tourists last year.

Huong pagoda is located in Ha Noi.

• Hue imperial City

Hue imperial City was visited by thousands of tourists last year.

Hue imperial City is located in Thua Thien Hue province.

• Hoi An Ancient Town

Hoi An Ancient Town was visited by thousands of tourists last year.

Hoi An Ancient Town is located in Quang Nam province.

• One Pillar Pagoda

One Pillar Pagoda was visited by thousands of tourists last year.

One Pillar Pagoda is located in Ha Noi.

Tạm dịch:

• Đền Vua Hùng

Hàng triệu du khách thăm đền Vua Hùng năm rồi.

Đền Vua Hùng nằm ở tỉnh Phú Thọ.

• Vịnh Hạ Long

Hàng ngàn du khách thăm Vịnh Hạ Long năm rồi.

Vịnh Hạ Long nằm ở tỉnh Quảng Ninh.

• Chùa Hương

Hàng ngàn du khách thăm chùa Hương năm ngoái.

Chùa Hương nằm ở Hà Nội.

• Hoàng thành Huế

Hàng ngàn du khách thăm Hoàng thành Huế năm ngoái.

Hoàng thành Huế nằm ở tỉnh Thừa Thiền Huế.

• Phố cổ Hội An

Hàng ngàn du khách thăm Phố cổ Hội An năm rồi.

Phố cổ Hội An nằm ở tỉnh Quảng Nam.

• Chùa Một Cột

Hàng ngàn du khách thăm chùa Một Cột năm rồi.

Chùa Một Cột nằm ở Hà Nội.


COMMUNICATION trang 63 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Tips for trips

(Bí quyết cho một chuyến đi)

a. Imagine some overseas friends are planning a trip to Ha Noi. Advise them what they should and shouldn’t do. Write Do or Don’t in each box.

(Tưởng tượng vài người bạn nước ngoài đang lên kế hoạch cho một chuyến đi đến Hà Nội. Em hãy khuyên họ làm gì và không nên làm gì. Viết Do hoặc Don’t vào mỗi khung sau)

Answer: (Trả lời)

1. Do2. Do3. Do4. Do5. Do
6. Do7. Don’t8. Do9. Don’t10. Do

Tạm dịch:

1. Hãy đặt khách sạn trước.

2. Hãy học một ít tiếng Việt trước khi đi đến Hà Nội.

3. Hãy ở trong một khách sạn nhỏ.

4. Hãy ăn ở những nhà hàng nhỏ.

5. Hãy thuê xe đạp hoặc xe máy nếu bạn muốn di xung quanh.

6. Hãy đi bộ đến Phố cổ vào ban đêm.

7. Đừng mặc quần áo mùa hè nếu bạn đến Hà Nội từ tháng 11 đến tháng 1.

8. Hãy mua sắm quà lưu niệm ở chợ địa phương.

9. Đừng bơi trong hồ.

10. Hãy đến thăm Văn Miếu.

b. Work in pairs. Practise giving advice to your partner.

(Làm theo cặp. Thực hành cho lời khuyên.)

Answer: (Trả lời)

– You’d better book a hotel in advance to make sure you have a room. (Bạn nên đặt phòng trong khách sạn trước để chắc chắn rằng bạn có phòng.)

– You’d better learn some Vietnamese before your trip to Ha Noi so that you can understand some important words when you are in there. (Bạn nên học tiếng Việt trước khi tói Hà Nội để bạn có thể hiểu một số từ quan trọng khi bạn ở đó.)

– You should stay in a mini hotel so that you can save money. (Bạn nên ở trong một khách sạn nhỏ để tiết kiệm tiền.)

– You’d better rent a bike or a motorbike if you want to travel around because it’s very convenient in Ha Noi. (Bạn nên thuê một chiếc xe đạp hay một chiếc xe máy nếu bạn muốn đi lại bởi nó rất tiện dụng ở Hà Nội.)

– It’s a good idea to walk around the Old Quarter at night so that you can enjoy a lot of fun activities here. (Đi dạo trong khu phố cổ vào ban đêm cũng rất hay vì bạn có thể thường thức nhiều hoạt động thú vị ở đây.)

– You shouldn’t take summer clothes if you go between November and January because you won’t use it. (Bạn không nên mang quần áo mùa hè nếu bạn đi vào tháng mười và tháng mười một bởi vì bạn sẽ không sử dụng đến nó.)

– You’d better shop in local market so that you can buy some interesting souvenirs. (Bạn nên mua sắm trong các khu chợ địa phương và bạn có thể mua được các đồ lưu niệm thú vị.)

– You’d better not swim in the lakes because it is forbidden. (Bạn không nên bơi ở các hồ bởi vì điều này là cấm đó.)

– You should pay a visit to the Temple of Literature because it’s a famous historic and cultural site. (Bạn nên đi thăm Văn Miếu bởi vì đó là địa danh lịch sử – văn hóa nổi tiếng.)

2. Game cards (Thẻ game)

a. Preparation (Chuẩn bị)

–  grow flowers and trees: trồng hoa và cây

–  sell tickets: bán vé

–  speak English: nói tiếng Anh

–  visit the Temple of Literature: thăm Văn Miếu

–  buy souvenirs: mua quà lưu niệm

b. Intructions (Hướng dẫn)

Tạm dịch:

Chơi trò chơi theo nhóm 5 người

Mỗi học sinh trong nhóm đầu tiên chọn một thẻ ngẫu nhiên. Anh ấy/ cô ấy đưa ra thẻ và tạo thành một câu với cụm từ trên thẻ bằng cách sử dụng thì hiện tại đơn ở dạng thể chủ động.

Một học sinh từ nhóm thứ hai thay đổi câu thành thì hiện tại đơn thể bị động.

Answer: (Trả lời)

– grow flowers and trees 

A: They grow a lot of flowers and trees in the Temple of Literature.

B: A lot of flowers and trees are grown in the Temple of Literature.

– sell tickets 

A: They sell the tickets of Summer concert at Phu Tho Stadium.

B: The tickets of Summer concert are sold at Phu Tho Stadium.

– speak English 

A: Nam can speak English very well.

B: English can be spoken very well by Nam.

– visit the Temple of Literature 

A: Many tourists visit the Temple of Literature every year.

B: The Temple of Literature is visited by many tourists every year.

– buy souvenirs 

A: Hoa usually buy souvenirs on every occasion of trip to Ha Noi.

B: Souvenirs are usually bought by Hoa on every occasion of trip to Ha Noi.

Tạm dịch:

– trồng nhiều hoa và cây

A: Họ trồng rất nhiều cây và hoa ở Văn Miếu.

B: Nhiều hoa và cây được trồng trong Văn Miếu.

– bán vé

A: Họ bán vé của buổi hòa nhạc Mùa hè ở sân vận động Phú Thọ.

B: Vé của buổi hòa nhạc Mùa hè được bán ở sân vận động Phú Thọ.

– nói tiếng Anh

A: Nam có thể nói tiếng Anh rất tốt.

B: Tiếng Anh có thể được nói rất tốt bởi Nam.

– Viếng Văn Miếu

A: Nhiều khách du lịch viếng thăm Văn Miếu mỗi năm.

B: Văn Miếu được viếng thăm bởi nhiều du khách mỗi năm.

– mua quà lưu niệm

A: Hoa thường mua quà lưu niệm trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.

B: Quà lưu niệm thường được mua bởi Hoa trong mỗi dịp du lịch đến Hà Nội.


SKILLS 1 trang 64 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Reading trang 64 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Before you read, work in groups and answer the questions

(Trước khi đọc, hãy làm việc theo nhóm và trả lời những câu hỏi sau đây.)

Answer: (Trả lời)

1. Yes, we do.

2. They come here to wish the good result for their exams.

3. There will be more tourists who visit this place in the future.

Tạm dịch:

1. Bạn có nghĩ rằng Temple of Literature – the Imperial Academy là một cái tên tiếng Anh thay cho Văn Miếu – Quốc Tử Giám không? – Vâng, đúng vậy.

2. Tại sao nhiều học sinh lại đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám trước kỳ thi của họ? – Họ đến đây để cầu mong có kết quả tốt cho kỳ thi của họ.

3. Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra với nơi lịch sử này trong tương lai? – Sẽ có nhiều du khách đến thăm nơi này trong tương lai.

2. Read the passage and answer the questions

(Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi)

Answer: (Trả lời)

1. In 1076.

2. Because thousands of Vietnamese scholars graduated from it.

3. Chu Van An

4. It is considered the first university in Viet Nam.

Tạm dịch:

Cách đây rất lâu, vào năm 1070, không có trường đại học ở Việt Nam. Vì vậy, năm 1076 vua Lý Nhân Tông đã quyết định xây dựng một trường đại học lấy tên là Quốc Tử Giám. Nó được xem như trường đại học đầu tiên ở Việt Nam. Trường đại học là một thành công lớn và hàng ngàn học giả Việt Nam đã tốt nghiệp từ trường đại học này.

Quốc Tử Giám có một lịch sử thú vị và lâu đời. Nhiều vị vua, chúa và học giả đã làm việc để phát triển trường đại học này. Chu Văn An được xem là một trong những nhà giáo nổi tiếng ở Quốc Tử Giám.

Vào thời hiện đại, Quốc Tử Giám tiếp tục phát triển và nhận được sự công nhận. Nhiều tòa nhà cũ được xây dựng lại vào năm 1999. Vào năm 2003, 4 bức tượng (Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lê Thánh Tông, Chu Văn An) được xây dựng. Vào năm 2010, 82 bia tiến sĩ đã được UNESCO công nhận.

1. Quốc Tử Giám được thành lập khi nào? – Vào năm 1076.

2. Tại sao nó thành công? – Bởi vì hàng ngàn học giả Việt Nam đã tốt nghiệp từ đây.

3. Ai là một trong những nhà giáo nổi tiếng nhất ở Quốc Tử Giám? – Nhà giáo Chu Văn An

4. Một điều đặc biệt khác nữa về nó là gì? – Nó được xem là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

3. Read the passage again and match the time in A with the events in B

(Đọc lại đoạn văn và nối thời gian trong phần A với sự kiện trong phần B sao cho phù hợp)

Answer: (Trả lời)

1. D2. A3. B4. C

Tạm dịch:

1. Quốc Tử Giám được thành lập năm 1076.

2. Năm 1999, nhiều tòa nhà cũ đã được xây dựng lại.

3. Năm 2003, 4 bức tượng đã được xây dựng.

4. Năm 2010, 82 bia tiến sĩ đã được UNESCO công nhận.

Speaking trang 64 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

4. Work in groups. Look at the four statues and talk about them. You can use the informatior in 2 and 3 and other parts of the unit to help you.

(Làm theo nhóm. Nhìn vào 4 bức tượng và nói về chúng. Em có thể sử dụng thông tin trong mục 2 và 3 và những phần khác để hoàn thành)

Answer: (Trả lời)

Chu Van An (1292 -1370)

This is the statue of Chu Van An. He is considered one of the most famous teachersat the Imperial Academy.

Chu Văn An (1292 -1370)

Đây là bức tượng Chu Văn An. Ông được xem như là giáo viên nổi tiếng nhất của Quốc Tử Giám.

1. Ly Thanh Tong (1023-1072)

This is the statue of Ly Thanh Tong. He is theemperor who founded the Temple of Literature.

1. Lý Thánh Tông (1023-1072)

Đây là tượng vua Lý Thánh Tông. Ông là hoàng đế xây dựng Văn Miếu.

2. Ly Nhan Tong (1066-1128)

This is the statue of Ly Nhan Tong. He is considered the founder of the Imperial Academy.

2. Lý Nhân Tông (1066-1128)

Đây là bức tượng vua Lý Nhân Tông. Ông được xem là người xây dựng Quốc Tử Giám.

3. Le Thanh Tong (1442-1497)

This is the statue of Le Thanh Tong. Le Thanh Tong is the first emperor to Establishthe first Doctor’s stone tablet.

3. Lê Thánh Tông (1442-1497)

Đây là bức tượng vua Lê Thánh Tông. Lê Thánh Tông là hoàng đế cho dựng bia tiến sĩ đầu tiên.

 


SKILLS 2 trang 65 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Listening trang 65 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Listen to the recording and circle the appropriate answer A, B, or C.

(Nghe bài sau và khoanh tròn câu trả lời thích hợp A, B hoặc C)

Answer: (Trả lời)

1. C2. B3. B4. A

Tạm dịch:

1. Chu Văn An được sinh ra ở huyện Thanh Trì.

2. Ông đã đậu cuộc thi Hoàng gia.

3. Ông đã bắt đầu sự nghiệp của mình làm một nhà giáo.

4. Ông mất năm 1370

Audio script: (Bài nghe)

Hi, class. Come into the next building of the Temple of Literature and let me tell you about Chu Van An. Chu Van An was considered the most famous teacher at the Imperial Academy and one of the most remarkable educators in Vietnamese history.

He was born in 1292, in Thanh Tri District, Ha Noi. He was an honest man. He passed the royal examination. First he opened a school in his home village. Then, he became a teacher at the Imperial Academy. He taught many talented and successful students for the nation.

Later, he resigned and returned to his home village. For the rest of his life, Chu Van An continued his teaching career and wrote books. He died in 1370.

Tạm dịch:

Chào cả lớp. Hãy đến tòa nhà tiếp theo của Văn Miếu và để tôi kể cho bạn nghe về Chu Văn An. Chu Văn An được coi là giáo viên nổi tiếng nhất tại Học viện Hoàng gia và là một trong những nhà giáo dục đáng chú ý nhất trong lịch sử Việt Nam.

Ông sinh năm 1292, tại huyện Thanh Trì, Hà Nội. Ông là một người trung thực. Ông đã vượt qua kỳ thi hoàng gia. Đầu tiên, ông mở một ngôi trường ở ngôi làng của mình. Sau đó, ông trở thành một giáo viên tại Học viện Hoàng gia. Ông đã dạy nhiều sinh viên tài năng và thành công cho đất nước.

Sau đó, ông từ chức và trở về làng quê của mình. Suốt quãng đời còn lại, Chu Văn An tiếp tục sự nghiệp giảng dạy và viết sách. Ông qua đời năm 1370.

2. Listen to the recording again and write short answers to the questions

(Nghe bài sau và viết câu trả lời ngắn của câu hỏi sau.)

Answer: (Trả lời)

1. In 1292.

2. He was an honest man.

3. He continued his teaching career and wrote books.

4. 78 years old.

Tạm dịch:

1. Chu Văn An sinh ra khi nào? – Vào năm 1292.

2. Ông ấy là người thế nào? – Ông ấy là người trung thực.

3. Ông ấy làm gì vào phần đời còn lại? – Ông ấy tiếp tục sự nghiệp dạy học và viêt sách.

4. Khi mất ông ấy bao nhiêu tuổi? – 78 tuổi.

Writing trang 65 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

3. Discuss the table in groups. Complete the table about the history of the Temple of Literature the Imperial Academy.

(Thảo luận bảng sau theo nhóm. Hoàn thành bảng lịch sử của Văn Miếu – Quỏc Tử Giám)

Answer: (Trả lời)

TimeEventConstructionAttraction
1070The Temple of Literature (Văn Miếu)Emperor Ly Thanh Tong (Vua Lý Thánh Tông)One of the historic and cultural sites of Viet Nam (Một trong những địa danh lịch sử – văn hóa của Việt Nam)
1076The Imperial Academy (Quốc Tử Giám)Emperor Ly Nhan Tong (Vua Lý Nhân Tông)The first University of Viet Nam (Trường đại học đầu tiên của Việt Nam)
1484Doctor’s stone tablets (Bia tiến sĩ)Emperor Le Thanh Tong (Vua Lê Thánh Tông)World Heritage (Di sản thế giới)
2003The four statues (Bốn bức tượng)Ha Noi People’s Commitee (Ủy ban nhân dân Hà Nội)Founders of Temple of Literature (Những nhà sáng lập Văn Miếu)

4. Write about the history of the Temple of Literature – the Imperial Academy. You can use the information in 3 to help you.

(Viết về lịch sử Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Em có thể sử dụng thông tin từ phần 3 để tìm trợ giúp)

Answer: (Trả lời)

Emperor Ly Thanh Tong founded The Temple of Literature in 1070. Now it is considered as one of the historic and cultural sites of Vietnam. And then in 1076 Emperor Ly Nhan Tong built The Imperial Academy as the first university of Vietnam.

In 1484, Emperor Le Thanh Tong built the first Doctor’s stone tablet there to memorize the devotion of Doctors. Now it is recognized as the World heritage by UNESCO. In 2003, the Ha Noi People Committee built four statues of Emperor Ly Thanh Tong, Emperor Ly Nhan Tong, King Le Thanh Tong, and Chu Van An who founded and developed Temple of Literature – Imperial Academy.

Or:

The Temple of Literature is a very famous historic and cultural site of Viet Nam. It’s established by Ly Thanh Tong in 1076. It was continuingly developed by the later Kings. In the Temple of Literature, there is the Imperial Academy. It was built by the Emperor Ly Nhan Tong. It’s considered the first University of Vietnam. And in 1484, Emperor Le Thanh Tong built the first Doctor’s stone tablet to memorize the contribution of Doctors. In 2010, the 82 Doctor’s stone tablets were recognised as World Heritage by UNESCO. In 2003, Ha Noi People’s Committee constructed the four statues of Chu Van An, Ly Thanh Tong, Ly Nhan Tong and Le Thanh Tong to memorize their contribution. Nowadays, the Temple of Literature is visited by a lot of tourists and students every year.

Tạm dịch:

Vua Lý Thánh Tông đã cho thành lập Văn Miếu vào năm 1070. Bây giờ nó được xem như là một trong những điểm văn hóa lịch sử của Việt Nam. Sau đó vào năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho xây dựng Quốc Tử Giám. Nó được xem là trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

Năm 1484, vua Lê Thánh Tông đã cho xây bia Tiến sĩ đầu tiên để tưởng nhở sự cống hiến của các tiến sĩ. Nó được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới. Năm 2003 úy ban Nhân dân Hà Nội đã cho xây 4 bức tượng Vua Lý Thánh Tông, Vua Lý Nhân Tông, Vua Lê Thánh Tông và Chu Văn An, là những người đã xây dựng và phát triển Văn Miếu – Quốc Tử Giám.

Hoặc:

Văn Miếu là một địa danh văn hóa – lịch sử nổi tiếng của Việt Nam. Nó được thành lập bởi vua Lý Thánh Tông vào năm 1076. Nó tiếp tục được phát triển bởi các vị vua đời sau. Trong Văn Miếu có Quốc Tử Giám. Quốc Tử giám được xây dựng bởi vua Lý Nhân Tông. Nó được xem như là trường đại học đầu tiên của Việt Nam. Và vào năm 1484, vua Lê Thánh Tông dựng bia đá tiến sĩ đầu tiên nhằm vinh danh những cống hiến của các vị Tiến sĩ. Vào năm 2010, 82 bia đá tiến sĩ được công nhận là di sản thế giới bởi UNESCO. Vào năm 2003, ủy ban nhân dân Hà Nội xây dựng bốn bức tượng: thầy Chu Văn An, vua Lý Thánh Tông, vua Lý Nhân Tông và vua Lê Thánh Tông nhằm tưởng nhớ những cống hiến của các vị. Ngày nay, Văn Miếu được rất nhiều du khách và học sinh ghé thăm hàng năm.


LOOKING BACK trang 66 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

Vocabulary trang 66 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. Write the past participle of the following verbs.

(Viết hình thức quá khứ phân từ của những động từ sau đây)

Answer: (Trả lời)

Base formPast participleBase formPast participle
consider

name

visit

locate

recognise

start

considered

named

visited

located

recognised

started

sell

grow

speak

buy

build

see

sold

grown

spoken

bought

built

seen

2. Complete the sentences with the past participles from 1.

(Hoàn thành câu với hình thức quá khứ phân từ ở mục 1)

Answer: (Trả lời)

1. considered, built2. named3. spoken4. located5. recognized

Tạm dịch:

1. Đại học Oxford được xem là một trong những trường đại học tốt nhất ở Anh. Nó được xây dựng năm 1167.

2. Trường của Lan được đặt tên là Trường Cấp hai Chu Văn An.

3. Tiếng Anh được nói trên khắp thế giới.

4. Dinh Thống Nhất nằm ở số 106 đường Nguyễn Du, Quận 1, Thành phô Hồ Chí Minh.

5. Vịnh Hạ Long lần đầu tiên được công nhận là địa điểm Di sản Thế giới bởi UNESCO vào năm 1994.

Grammar trang 66 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

3. Change the sentences from the present simple active into the present simple passive.

(Thay đổi câu từ thì hiện tại đơn thể chủ động sang thì hiện tại đơn ở thể bị động)

Answer: (Trả lời)

1. Tickets are sold at the gate of tourist site.

2. A lot of flowers are grown in Da Lat.

3. Hung King’s Temple is visited by thousands of people everyday.

4. Many beautiful Cham Towers can be seen by tourists in Binh Dinh Province.

5. Many kinds of goods can be bought in Ben Thanh Market.

Tạm dịch:

1. Họ bán vé ở cổng khu du lịch. ⇒ Vé được bán ở cổng khu du lịch.

2. Người ta trồng nhiều hoa ở Đà Lạt. ⇒ Nhiều hoa được trồng ở Đà Lạt.

3. Hàng ngàn người đến thăm đền Vua Hùng mỗi ngày. ⇒ Đền Vua Hùng được viếng thăm bởi hàng ngàn người mỗi ngày.

4. Khách du lịch có thể thấy nhiều tháp Chàm đẹp ở tỉnh Bình Định. ⇒ Nhiều tháp Chàm đẹp có thể được khách du lịch thấy ở tỉnh Bình Định.

5. Khách du lịch có thể mua nhiều loại hàng hóa ở chợ Bến Thành. ⇒ Nhiều loại hàng hóa có thể được mua ở chợ Bến Thành.

4. Change the sentences from the past simple passive into the past simple active.

(Đổi câu từ thì quá khứ đơn ở thể bị động sang thì quá khứ đơn thể chủ động.)

Answer: (Trả lời)

1. They built One Pillar Pagoda under Emperor Ly Thai Tong in 1049.

2. They built Imperial Academy under Emperor Ly Nhan Tong in 1076.

3. They orderd the erection of the first Doctor’s stone tablet under King Le Thanh Tong.

4. They built Tan Ky House in Hoi An two centuries ago.

5. They completed the construction of Tu Duc Tomb in 1876.

Tạm dịch:

1. Chùa Một Cột được xây dựng dưới thời vua Lý Thái Tông vào năm 1049. ⇒ Họ xây dựng chùa Một Cột dưới thời vua Lý Thái Tông vào năm 1049

2. Quốc Tử Giám được xây dựng dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076. ⇒ Họ xây dựng Quốc Tử Giám dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076.

3. Việc cho xây dựng bia Tiến sĩ đầu tiên do Vua Lê Thánh Tông ra lệnh. ⇒ Họ xây dựng bia Tiến sĩ đầu tiền dưới thời Vua Lý Nhân Tông vào năm 1076.

4. Nhà Tân Kỳ ở Hội An được xây dựng cách nay 2 thế kỷ. ⇒ Họ xây dựng nhà Tân Kỳ ở Hội An cách nay 2 thế kỷ.

5. Việc xây dựng lăng Vua Tự Đức được hoàn thành năm 1876. ⇒ Họ xây dựng lăng vua Tự Đức hoàn thành vào năm 1876.

Communication trang 66 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

5. Work in pairs. Ask and answer questions about the Temple of Literature – the Imperial Academy. Use the suggestions below to help you.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi về Văn Miếu- Quốc Tử Giám)

Answer: (Trả lời)

SuggestionsQuestionsAnswers
Location (Vị trí)Where is the Temple of Literature located? (Văn Miếu nằm ở đâu?)It’s located in the centre of Ha Noi. (Nó nẳm ở trung tâm Hà Nội)
Tickets (Vé)Where are the tickets sold? (Vé được bán ở đâu?)They are sold at the entrance. (Chúng được bán ở lối vào.)
Things to see (Những thứ có thể xem)What interesting things can we see there? (Chúng ta có thể xem những gì thú vị ở đó?)We can see the Khue Van Pavilion, Doctors’ stone tablet, Thien Quang Tinh Well, etc. (Chúng ta có thể xem Khuê Văn Các, Bia tiến sĩ, giếng Thiền Quang Tinh/v.v…)
Things to buy (Những thứ có thể mua)What can we buy? (Chúng ta có thể mua gì?)We can buy souvenirs. (Chúng ta có thể mua đồ lưu niệm.)
Time of day to visit (Thời gian tham quan)What is the time of day to visit? (Thời gian tham quan trong ngày là khi nào?)We can visit from 8 a.m. to 5 p.m. (Chúng ta có thể đi tham quan từ 8 giờ sáng đên 5 giờ chiều.)

6. Work in groups. Report your discussions, using the information in 5.

(Làm theo nhóm. Báo cáo bài thảo luận của em, sử dụng phần thông tin trong phần 5)

Answer: (Trả lời)

There is a very famous place in Ha Noi. That is Temple of Literature. It’s located in the centre of Ha Noi. The tickets are sold at the gate of this historic site. We can see The Doctor’s stone tablets and we can buy souvenirs in front of the gate. The time of day to visit is 08:00 a.m- 5:00 p.m.

Or:

Let’s discover the Temple of Literature with us. It is located in the centre of Ha Noi We can easily buy tickets to visit it. They are sold at the entrance. There are a lot of interesting things to see here such as Khue Van Pavillion, Doctors’ stone tablets, Thien Quang Tinh Well, etc. We can buy some souvenirs in the Temple of Literature for gifts. Visiting time is from 8 a.m. to 5 p.m. Are you ready to visit it with us? Let’s go!

Tạm dịch:

Có một nơi rất nổi tiếng ở Hà Nội. Đó là Văn Miếu. Nó nằm ở trung tâm của Hà Nội. Vé được bán ở cổng khu di tích lịch sử này. Chúng ta có thể thấy bia Tiến sĩ và chúng ta còn có thể mua quà lưu niệm ở phía trước cổng. Thời gian vào tham quan trong ngày là từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều.

Hoặc:

Hãy cùng khám phá Văn Miếu với chúng mình. Văn Miếu tọa lạc tại trung tâm Hà Nội. Chúng mình có thể dễ dàng mua vé để tham quan nơi đây. Vé được bán ngay trước lối vào. Có nhiều thứ thú vị để ngắm ở đây như Khuê Văn Các, bia tiến sĩ, giếng Thiên Quang Tỉnh, v,v… Chúng ta có thể mua đồ lưu niệm trong Văn Miếu làm quà. Thời gian tham quan từ 8 giờ sáng đến 5 giờ chiều. Bạn đã sẵn sàng đi thăm quan Văn Miếu với chúng mình chưa? Lên đường thôi!


PROJECT trang 67 sgk Tiếng Anh 7 tập 1

1. The following is a brochure made by Phong and his classmates after a trip to the Temple of Literature – the Imperial Academy

(Sau đây là tờ bướm (tờ quảng cáo) được Phong và các bạn trong lớp làm sau chuyến đi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám.)

Tạm dịch:

Văn Miếu – Quốc Tử Giám

GIỜ MỞ/ ĐÓNG CỬAKIẾN TRÚCLỊCH SỬLÍ DO THAM QUAN
8 giờ sáng đến 5 giờ chiều– Cổng Văn Miếu

– Khuê Văn Các

– Bia tiến sĩ

– Văn Miếu

– Quốc Tử Giám

– Văn Miếu được xây dựng năm 1070.

– Quốc Tử Giám được xây dựng năm 1076.

– Bia tiến sĩ đầu tiên được dựng năm 1484.

– Trường đại học đầu tiên của Việt Nam.

– Biểu tượng của Hà Nội.

2. Choose one of the most famous tourist sites in your community (village/district/province) and make a brochure as in 1.

(Chọn một trong những điểm du lịch nổi tiếng nhất trong khu vực của bạn và làm một tờ quảng cáo như phần 1.)

Answer: (Trả lời)

• MAUSOLEUM OF UNCLE HO (LĂNG BÁC HỒ)

GIỜ MỞ/ ĐÓNG CỬAKIẾN TRÚCLỊCH SỬLÍ DO THAM QUAN

– Morning: 7.30- 11.00 (Sáng: 7 giờ 30 đến 11 giờ)

– Afternoon: 13.30 – 22.00 (Chiều: 13 giờ 30 đến 22 giờ)

– Gate (Cổng vào)

– A big grass yard (Một sân cỏ rộng)

– Mausoleum of Uncle Ho (lăng Bác Hồ)

– The Mausoleum was built in 1973. (Lăng được xây dựng năm 1973.)

– It was finished in 1975. (Lăng hoàn thành năm 1975.)

– It was restored. (Lăng được phục chế.)

– It was a special historic site of Ha Noi. (Lăng Bác là một đại danh lịch sử của Hà Nội.)

– It reminds us of Ho Chi Minh presidents – The Greatest Vietnamese. (Lăng gợi cho chúng ta nhớ về chủ tịch Hồ Chí Minh – Người Việt Nam vĩ đại nhất.)

– The scene is beautiful and the architecture is original. (Khung cảnh đẹp và kiến trúc độc đáo.)

• Thong Nhat Palace (Dinh Thống Nhất)

GIỜ MỞ/ ĐÓNG CỬAKIẾN TRÚCLỊCH SỬLÍ DO THAM QUAN

– Morning: 7:30 to 11:00 (Sáng: từ 7 giờ 30 đến 11 giờ)

– Afternoon: 13:00 to 16:00 (Chiều: từ 13 giờ đến 16 giờ)

– Gate (Cổng vào)

– Grass capet with water fountain at the centre (Bãi cỏ với đài phun nước ở giữa)

– Thong Nhat palace (Dinh Thống Nhất)

– The trees around the palace (Cây bao bọc xung quanh)

– The palace was firstly built in 1873 and the old name was Norodom Palace. (Dinh lần đầu tiên được xây dựng vào năm 1873 và có tên cũ là dinh Norodom.)

– It was reconstructed in 1966 by architect Ngo Viet Thu. (Nó được kiến trúc sư Ngô Viết Thụ xây dựng lại vào năm 1966.)

– It was a special historic site of Ho Chi Minh city. (Nó là một địa điểm lịch sử đặc biệt của Thành phố Hồ Chí Minh.)

– The architecture is very wonderful with the combination of Europe and Asia. (Kiến trúc tuyệt vời với sự kết hợp giữa châu Ấu và châu Á.)


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 6: The first university in Viet Nam trang 58 sgk Tiếng Anh 7 tập 1 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


Loading...
+ +