Unit 6. The young pioneers club trang 54 sgk Tiếng Anh 8

Unit 6. The young pioneers club trang 54 sgk Tiếng Anh 8 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 8.

Unit 6. The young pioneers club – Câu lạc bộ Thiếu niên tiền phong


I. GETTING STARTED trang 54 sgk Tiếng Anh 8

Identify the activities that Ho Chi Mirth Young Pioneer and Organization (Y&Y) participate in. Check (✓) the boxes, then add activities to the list.

(Em hãy xác nhận những hoạt động mà Đoàn Thanh niên và Tình nguyện thành phố Hồ Chí Minh (Y&Y) tham gia. Hãy đánh dấu ( ) vào ô rôi thêm vào danh sách một số hoạt động nữa.)

□ helping blind people

□ helping elderly people

□ helping handicapped children

□ cleaning up beaches

□ caring for animals

□ taking part in sports

Answer: (Trả lời)

  helping blind people: giúp người mù

  helping elderly people: giúp người già cả

  helping handicapped children: giúp trẻ khuyết tật

  taking part in sports: chơi thể thao

  cleaning up beaches: làm sạch bờ biển

  planting green trees: trồng cây xanh

  cleaning up streets, river banks and lakes: làm sạch đường phố, bờ sông, hồ


II. LISTEN AND READ trang 54 sgk Tiếng Anh 8

Secretary: Hello. May I help you?

Nga: Good morning. I’m enrolling for the activities for this summer.

Secretary: Right. Let me get an application form and we can fill it out. What’s your full name, please?

Nga: Pham Mai Nga.

Secretary: And when were you born?

Nga: April 22, 1989.

Secretary: Where do you live and do you have a phone number?

Nga: I live at 5 Tran Phu Street, and I don’t have a phone at home.

Secretary: Now, what are your hobbies?

Nga: I like drawing and outdoor activities. And I enjoy acting, too.

Secretary: Drawing, outdoor activities,… and acting.

Well, please take this form to your teacher and ask her to sign it. Then bring the form back to me.

Nga: All right. Thank you.

Dịch bài:

Thư kí: Chào em. Chị có thể giúp gì cho em?

Nga: Chào chị. Em muốn ghi tên tham gia các hoạt động trong hè này.

Thư kí: Được rồi. Chờ chị lấy đơn và chúng ta cùng điền thông tin vào nhé. Họ tên em là gì vậy?

Nga: Phạm Mai Nga ạ.

Thư kí: Ngày tháng năm sinh?

Nga: 22 tháng 4 năm 2004.

Thư kí: Em sống ở đâu? Em có số điện thoại không?

Nga: Em sống ở nhà số 5 đường Trần Phú. Em không có số điện thoại chị ạ.

Thư kí: Sở thích của em là gì nào?

Nga: Em thích vẽ và các hoạt động ngoài trời. Em cũng thích diễn xuất nữa.

Thư kí: Vẽ, các hoạt động ngoài trời…. và diễn xuất. Được rồi, em hãy đưa giấy này cho giáo viên của em và nhờ cô ấy ký vào đây, sau đó đem lại đây cho chị nhé.

Nga: Dạ. Cám ơn chị.

1. Practice the dialogue with a partner. 

(Em hãy luyện hội thoại với bạn em.)

2. Complete Nga’s details trang 55 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy hoàn thành các chi tiết về Nga.)

• Name:

• Date of birth:

• Home address:

• Sex:

• Phone number:

• Interests:

Answer: (Trả lời)

Name:

Pham Mai Nga

Date of birth:

April 22, 2004

Sex:

Female

Home address:

5 Tran Phu

Phone number:

Not available

Interests:

drawing, outdoor activities and acting

Tạm dịch:

Họ tên:

Phạm Mai Nga

Ngày sinh:

22 tháng 4 năm 2004

Giới tính:

Nữ

Địa chỉ:

số 5 Trần Phú

Số điện thoại:

không có

Sở thích:

vẽ, các hoạt động ngoài trời, diễn xuất


III. SPEAK trang 55 sgk Tiếng Anh 8

Look at the phrases in the boxes. Then practice the dialogues with a partner.  

(Hãy xem các cụm từ cho trong khung rồi luyện hội thoại với bạn em.)

Asking for favors

Responding to favors

Can/Could you help me, please?

Could you do me a favor?

I need a favor.

Can/Could you … ?

Certainly/ Of course/ Sure.

No problem.

What can I do for you?

How can I help you?

I’m sorry. I’m really busy.

Offering assistance

Responding to assistance

May I help you?

Do you need any help?

Let me help you.

Yes/No. Thank you.

Yes. That’s very kind of you.

No. Thank you. I’m fine.

a.

Mrs. Ngoc: Could you do me a favor, please?

Hoa: Sure. What can I do for you?

Mrs. Ngoc: Can you help me carry my bags? I’ve hurt my arm.

Hoa: Certainly. I’ll help you.

Mrs. Ngoc: Thank you very much. That’s very kind of you.

b.

Receptionist: May I help you?

Tourist: Yes. Can you show me the way to the nearest bank?

Receptionist: Sure. Turn right when you get out of the hotel.

Turn left at the first corner. It’s on your right.

Tourist: Thank you very much.

Tạm dịch: 

Yêu cầu người khác giúp đỡ

Trả lời lại lời yêu cầu

Bạn có thể vui lòng giúp tôi được không?

Bạn có thể giúp tôi được không?

Tôi cần giúp đỡ.

Bạn có thể … ?

Chắc chắn rồi.

Không thành vấn đề.

Tôi có thể làm gì cho bạn?

Tôi có thể giúp bạn như thế nào?

Tôi xin lỗi. Tôi thật sự rất bận.

Đề nghị giúp đỡ người khác

Đáp lại lời đề nghị

Tôi có thể giúp bạn không?

Bạn có cần giúp đỡ không?

Hãy để tôi giúp bạn.

Có/ Không. Cảm ơn.

Có. Bạn thật tốt.

Không. Cảm ơn. Tôi khỏe.

a.

Cô Ngọc: Cháu có thể giúp cô không?

Hoa: Chắc chắn rồi ạ. Cháu có thể làm gì cho cô ạ?

Cô Ngọc: Cháu có thể giúp cô xách cái túi này không? Cánh tay của cô bị đau.

Hoa: Chắc chắn rồi ạ. Cháu sẽ giúp cô.

Cô Ngọc: Cảm ơn cháu rất nhiều. Cháu thật tốt bụng.

b.

Nhân viên tiếp tân: Tôi có thể giúp gì cho bạn không?

Khách du lịch: Có. Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến ngân hàng gần nhất không?

Nhân viên tiếp tân: Được chứ. Bạn rẽ phải khi ra khỏi khách sạn.

Rẽ trái ở góc đầu tiên. Ngân hàng ở phía bên phải.

Khách du lịch: Cảm ơn bạn rất nhiều.

Now use the appropriate phrases in the box to make similar dialogues about some of the following situations with a partner.

(Bây giờ em hãy sử dụng các cụm từ thích hợp trong khung để làm những hội thoại tương tự về một vài tình huống sau đây với bạn em.)

Answer: (Trả lời)

1.

Tourist: Could you do me a favor?

You: Sure. What can I do for you?

Tourist: I lost my money. Could you show me the way to the nearest police station?

You: Certainly. Turn right out of the station. Turn right again at the first corner. Go straight ahead until you see the police station on your right.

Tourist: Thank you very much.

You: You’re welcome.

2.

You: May I help you?

Neighbor: Yes. My leg broke. Can you help me to tidy the yard, please?

You: Of course. Now, let me help you.

Neighbor: Thank you. That’s very kind of you.

3.

Your friend: Can you help me, please?

You: How can I help you?

Your friend: My bike has a flat tire. Can you help me to fix it?

You: Certainly. I’ll help you.

Your friend: Thanks a lot.

4.

You: Do you need any help?

Your aunt: I need some vegetables, but I’m busy cooking meals now. Can you go to the market and buy some for me?

You: No problem. What do you need?

Your aunt: Thank you. That’s very kind of you. I need some carrots, some salads and…

Tạm dịch:

1.

Khách du lịch: Em có thể giúp chị không?

Bạn: Chắc chắn rồi ạ. Em có thể làm gì cho chị ạ?

Khách du lịch: Chị bị mất tiền. Em có thể chỉ cho chị đường đến đồn cảnh sát gần nhất không?

Bạn: Chắc chắn rồi ạ. Chị rẽ phải khi ra khỏi ga. Rẽ phải một lần nữa ở góc đầu tiên. Đi thẳng về phía trước cho đến khi chị nhìn thấy đồn cảnh sát bên phải của chị.

Khách du lịch: Cảm ơn em rất nhiều.

Bạn: Không có gì ạ.

2.

Bạn: Cháu có thể giúp gì không ạ?

Bác hàng xóm: Ừ. Chân bác bị gãy. Cháu có thể giúp bác dọn dẹp sân được không?

Bạn: Tất nhiên rồi ạ. Bây giờ, hãy để cháu giúp bác.

Bác hàng xóm: Cảm ơn cháu. Cháu thật tốt bụng.

3.

Bạn của bạn: Bạn ơi giúp mình với?

Bạn: Mình có thể làm gì cho bạn?

Bạn của bạn: Xe đạp của mình bị thủng lốp. Bạn có thể giúp mình sửa nó không?

Bạn: Chắc chắn rồi. Mình sẽ giúp bạn.

Bạn của bạn: Cảm ơn rất nhiều.

4.

Bạn: Dì có cần cháu giúp không ạ?

Dì của bạn: Dì cần một số loại rau, nhưng bây giờ dì đang bận nấu ăn. Cháu có thể đi chợ và mua giúp dì một ít rau không?

Bạn: Được ạ. Dì cần gì ạ?

Dì của bạn: Cảm ơn cháu. Cháu thật tốt bụng. Dì cần cà rốt, salad và …


IV. LISTEN trang 56 sgk Tiếng Anh 8

Fill in the missing words. (Điền vào chỗ trống thông tin còn thiếu.)

Children of our land (1)_____

Let’s sing for (2) ______,

Let’s sing for (3) ______.

Let’s sing for the (4)______ between (5)______ and (6)_____

Oh, children (7)______ our land, unite.

Children of the (8)_______hold hands.

Let’s (9)_______ our love from (10)_______ to place.

Let’s shout (11)______ loud,

Let’s make a (12)______ ,

Oh, children of the (13)________ , hold hands.

Answer: (Trả lời)

Children of our land (1) unite.

Let’s sing for (2) peace.

Let’s sing for (3) right.

Let’s sing for the (4) love between (5) north and (6) south.

Oh, children (7) of our land, unite.

Children of the (8) world hold hands.

Let’s (9) show our love from (10) place to place,

Let’s shout (11) out loud,

Let’s make a (12) stand,

Oh, children of the (13) world, hold hands.

Tạm dịch:

Thiếu nhi đất nước ta đoàn kết.

Hãy hát cho hòa bình.

Hãy hát cho lẽ phải.

Hãy hát cho tình yêu giữa hai miền Bắc và Nam.

Ôi, thiếu nhi đất nước ta, đoàn kết.

Trẻ em trên thế giới hãy cùng nắm tay.

Hãy thể hiện tình yêu của chúng ta từ nơi này đến nơi khác,

Hãy hát thật to,

Chúng ta hãy cố gắng

Ôi, thiếu nhi thế giới, hãy cùng nắm tay.


V. READ trang 57 sgk Tiếng Anh 8

Ho Chi Minh Communist Youth Union is an organization for Vietnamese youth from 15 to 30 years of age. The Union builds good character, love for the nation, and encourages good citizenship, soft skills and personal fitness.

The Union was founded on March 26 1931 by the beloved President Ho Chi Minh. It had different names over the years. One of its first names was ‘Vietnam Communist Youth Union’. In December 1976, it was officially named as it is called today: Ho Chi Minh Communist Youth Union. However, people normally use the name ‘The Youth Union’ for short.

The Youth Union, together with other vouth organizations such as the Young Pioneers Organization, the Vietnam Youth Federation, the Vietnam Students Union, often hold social activities such as Helping the Handicapped, Cleaning the Environment, Green Summer Volunteers Campaign, and other similar movements. These activities aim to help the young develop their public awareness and form their personality.

Ever since the Union was founded, its aims and principles, established by President Ho Chi Minh, have been the guidelines for the young Vietnamese people of today and tomorrow.

Dịch bài:

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là một tổ chức cho thanh niên Việt Nam từ 15 đến 30 tuổi. Đoàn thanh niên xây dựng thế hệ trẻ với nhân cách tốt, tình yêu đối với quốc gia, và khuyến khích trở thành người công dân tốt, có kĩ năng mềm và khỏe mạnh.

Đoàn được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1931 bởi Chủ tịch Hồ Chí Minh kính yêu. Đoàn có các tên khác nhau qua các năm. Một trong những cái tên đầu tiên của Đoàn là: “Đoàn thanh niên Cộng sản Việt Nam”. Vào tháng 12 năm 1976, Đoàn chính thức được mang tên như nó được gọi ngày nay: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, người ta thường sử dụng tên gọi tắt là “Đoàn thanh niên”.

Đoàn thanh niên, cùng với các tổ chức thanh thiếu niên khác như Đội thiếu niên tiền phong, Hội liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam thường tổ chức các hoạt động xã hội như: giúp đỡ người khuyết tật, làm sạch môi trường, chiến dịch mùa hè xanh, và những hoạt động tương tự khác. Các hoạt động này nhằm mục đích giúp đỡ thanh thiếu niên phát triển ý thức cộng đồng và hình thành năng lực cá nhân cho họ.

Kể từ khi Đoàn được thành lập, các mục tiêu và điều lệ Đoàn, được xây dựng bởi Hồ Chí Minh, đã là kim chỉ nam cho những người Việt Nam trẻ tuổi hôm nay và mai sau.

1. Fill in the missing information trang 57 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy điền thông tin còn thiếu.)

a) The Youth Union was founded in_______

b) In______ the Youth Union was officially named as it is called today.

c) The Youth Union’s activities aim to help the young develop_______

d) Its aims and principles have been_______ for the young Vietnamese people of today and tomorrow.

Answer: (Trả lời)

a) The Youth Union was founded in 1931.

b) In 1976 the Youth Union was officially named as it is called today.

c) The Youth Union’s activities aim to help the young develop their public awareness and form their personality.

d) Its aims and principles have been the guidelines for the young Vietnamese people of today and tomorrow.

Tạm dịch:

a) Đoàn thanh niên được thành lập năm 1931.

b) Năm 1976, Đoàn Thanh niên được chính thức được đặt tên như được gọi ngày nay.

c) Các hoạt động của Đoàn Thanh niên nhằm giúp thanh niên phát triển nhận thức cộng đồng và hình thành nhân cách của họ.

d) Mục tiêu và nguyên tắc của Đoàn là kim chỉ nam cho những người Việt Nam trẻ tuổi hôm nay và mai sau.

2. Answer. Then write the answers in your exercise book trang 57 sgk Tiếng Anh 8

(Trả lời. Sau đó viết các câu trả lời vào trong vở bài tập.)

a) At what age can one join the Youth Union?

b) When was the Youth Union founded?

c) What is the complete name of the Youth Union?

d) Can you name some social activities of the Youth Union?

e) What do these activities aim to help?

f) Who established the guidelines for the Vietnamese youth?

g) (open question – optional)

What names have the Youth Union had over the years?

Answer: (Trả lời)

a) From 15 to 30 years of age can join the Youth Union.

b) Union was founded on March 26 1931.

c) Ho Chi Minh Communist Youth Union is the complete name of the Youth Union.

d) These are Helping the Handicapped, Cleaning Environment, Green Summer Volunteers Campaign, …

e) These activities aim to help the young develope their public awareness and form their personality.

f) President Ho Chi Minh established the guidelines for the Vietnamese Youth.

g) The Youth Union had different names over the years. Its names was “Vietnam Communist Youth Union”, “Ho Chi Minh Communist Youth Union”, …

Tạm dịch:

a) Ở độ tuổi nào có thể tham gia Đoàn Thanh niên? => Từ 15 đến 30 tuổi có thể tham gia Đoàn thanh niên.

b) Đoàn Thanh niên được thành lập khi nào? => Đoàn được thành lập vào ngày 26 tháng 3 năm 1931.

c) Tên đầy gọi đầy đủ của Đoàn Thanh niên là gì? => Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh là tên đầy đủ của Đoàn Thanh niên.

d) Em có thể nêu tên một số hoạt động xã hội của Đoàn Thanh niên không? => Đó là những giúp đỡ cho người khuyết tật, làm sạch môi trường , chiến dịch tình nguyện mùa hè xanh, …

e) Các hoạt động này nhằm mục đích gì? => Những hoạt động này nhằm giúp giới trẻ phát triển nhận thức cộng đồng và hình thành nhân cách.

f) Ai là người xây dựng kim chỉ nam cho thanh thiếu niên Việt Nam? => Chủ tịch Hồ Chí Minh là người xây dựng kim chỉ nam cho thanh niên Việt Nam.

g) (câu hỏi mở – tùy chọn) Những cái tên mà Đoàn Thanh niên đã có trong những năm qua? => Đoàn Thanh niên có tên gọi khác nhau trong những năm qua. Những cái tên đó là “Đoàn Thanh niên Cộng sản Việt Nam”, “Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh”, …


VI. WRITE trang 58 sgk Tiếng Anh 8

1. Read the passage and complete the letter trang 58 sgk Tiếng Anh 8

(Em hãy đọc đoạn văn và hoàn thành bức thư.)


Answer: (Trả lời)

Dear Linh,

I’m glad to tell you that I’m going to have interesting activities.

The Y&Y is (0) planning to help the (1) community. I will participate in its (2) recycling program. In this program, I will (3) collect glass, used paper cans. Then we will (4) send them for (5) recycling.

I hope I can (6) save natural resources and (7) earn some money for my school Y&Y in these activities. I also think about (8) participating in either (9) planting trees and flowers or (10) helping street children. It is really interesting, isn’t it?

Write to me soon and tell me all your news.

Love,

Nga

Tạm dịch:

Ngày 21 tháng 11 năm 2003

THÔNG BÁO

Gửi đến: Tất cả đoàn viên và đội viên của trường

Đoàn Đội đang có kế hoạch giúp đỡ cộng đồng bằng các khuyến khích mọi thành viên tham gia vào chương trình tái chế. Tất cả những gì các bạn phải làm là thu lượm đồ thủy tinh, giấy và lon đã qua sử dụng và gửi chúng đi tái chế. Bằng việc này, chúng ta có thể giúp tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và gây quỹ cho tổ chức.

Nếu có thể, các bạn hãy tham gia vào các chương trình khác như gây quỹ cho người nghèo, giúp đỡ trẻ em đường phố và trồng cây, hoa dọc vỉa hè hoặc trong công viên.

Hãy tham gia cùng chúng tôi và đăng ký từ hôm nay.

Bí thư

***

Linh thân mến ,

Mình rất vui mừng nói với bạn rằng mình sắp sửa tham gia những hoạt động thú vị.

Đoàn Đội đang lập kế hoạch để giúp đỡ cộng đồng. Mình sẽ tham gia vào chương trình tái chế của nó. Trong chương trình này, chúng mình sẽ thu nhặt thủy tinh, giấy và lon đã qua sử dụng. Sau đó, chúng mình sẽ gửi đi tái chế.

Mình hy vọng mình có thể tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và mang được một ít tiền về cho quỹ của Đoàn Đội của trường từ các hoạt động này. Mình cũng đang nghĩ về việc tham gia thêm cả hoạt động trồng cây và hoa và giúp đỡ trẻ em đường phố. Nó thực sự thú vị, phải không?

Viết thư cho mình sớm và cho mình biết tin của bạn nhé.

Yêu thương,

Nga

2. Read the dialogue between Hoa and her aunt. Then write Hoa’s letter to her parents telling what she is going to do trang 59 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy đọc hội thoại giữa Hoa và dì của bạn ấy rồi giúp Hoa viết thư gửi ba mẹ bạn ấy nói về việc bạn ấy đang làm.)

Aunt: Hoa, you look very happy today. Anything interesting at school?

Hoa: Yes, Aunt. I’m going to join the Y&Y Green Group.

Aunt: Really? What will you do?

Hoa: We are having an environment month.

And, we’re going to clean the banks of the lakes on weekends.

Aunt: Will you do anything else?

Hoa: Oh yes. We’re going to plant trees and flowers in the school garden and water them every afternoon after class.

Aunt: That sounds excellent.

Hoa: Yes, it is. And, we’re planting young trees and plants to sell to some schools. We hope to give more green color to the city and earn some money for our school Y&Y.

Aunt: You’re really great, Hoa!

Dịch bài:

Dì: Hoa này, hôm nay trông cháu có vẻ vui. Ở trường có gì thú vị phải không?

Hoa: Vâng, thưa dì. Cháu sẽ tham gia nhóm bảo vệ môi trường của Đoàn Đội.

Dì: Thật chứ? Cháu sẽ làm những việc gì nào?

Hoa: Chúng cháu sẽ có tháng môi trường. Và chúng cháu sẽ quét dọn bờ hồ vào những ngày cuối tuần.

Dì: Các cháu có làm việc gì khác nữa không?

Hoa: À, có ạ. Chúng cháu sẽ trồng cây và hoa trong vườn trường và tưới nước cho chúng vào mỗi buổi chiều sau khi tan học.

Dì: Nghe có vẻ tuyệt đấy.

Hoa: Dạ, đúng vậy. Và chúng cháu sẽ trồng cây con và cây cảnh để bán cho một số trường. Chúng cháu hi vọng sẽ góp thêm màu xanh cho thành phố và kiếm được ít tiền cho Đoàn Đội của trường chúng cháu.

Dì: Hoa, cháu thật giỏi quá!

Answer: (Trả lời)

Dear Mom and Dad,

I’m happy to tell you that I’ll be able to join in the Green Group of my school.

The Green Group is holding an environment month. And there will be a lot of interesting activities to do in this program. We will clean the lakes’ banks on the weekends, and  plant trees and flowers in the school garden and water them every afternoon after class. In addition, we are planting young trees and plants to sell to other schools.

I hope that we can give more green color to the city and earn some money for school Y&Y. The program is really interesting, isn’t it?

I’ll write to you and tell you more about the group activities later. I’m OK and still work very hard. Aunt Lien is very pleased with me.

I hope you both are well.

With love,

Hoa

Tạm dịch:

Bố mẹ yêu dấu,

Con rất vui mừng báo với bố mẹ rằng con sắp tham gia nhóm bảo vệ môi trường của Đoàn Đội của trường con.

Nhóm bảo vệ môi trường đang phát động tháng môi trường. Và sẽ có rất nhiều hoạt động thú vị để làm trong chương trình này. Chúng con sẽ quét dọn bờ hồ ồ vào cuối tuần, và trồng cây và hoa trong vườn trường và tưới chúng vào mỗi buổi chiều sau giờ học. Ngoài ra, chúng con đang trồng cây non để bán cho các trường khác.

Con hy vọng rằng chúng con có thể mang lại nhiều màu xanh hơn cho thành phố và kiếm tiền cho cho Đoàn Đội của trường chúng con. Chương trình thực sự thú vị phải không ạ?

Con sẽ viết thư cho bố mẹ và kể thêm về các hoạt động của nhóm sau nhé. Con vẫn khỏe và học tập rất chăm chỉ. Dì Liên rất hài lòng với con.

Con hy vọng bố mẹ đều khỏe mạnh.

Yêu bố mẹ,

Hoa


VII. Language Focus trang 60 sgk Tiếng Anh 8

1. Work with a partner. Ask and answer questions about Y&Y Spring activity program trang 60 sgk Tiếng Anh 8

(Cùng với bạn em, hãy hỏi và trả lời câu hỏi về chương trình hoạt động mùa xuân của Đoàn Đội.)

Dịch bài:

a) Khi nào họ sẽ thu gom và đổ rác? => Vào ngày mùng 9 tháng 1.

b) Họ sẽ thu gom và đổ rác ở đâu? => Ở chợ Đồng Xuân.

c) Họ sẽ bắt đầu và kết thúc công việc lúc mấy giờ? => Họ bắt đầu vào lúc 8 giờ sáng và kết thúc lúc 5 giờ chiều.

Chương trình hoạt động mùa xuân của Đoàn thanh niên và Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh – Bạn đã sẵn sàng?

Hoạt độngĐịa điểmNgàyGiờ
Thu gom và đổ rácChợ Đồng Xuân9 tháng 18h sáng – 5h chiều
Trồng và tưới cây dọc đườngCác con đường ở trung tâm thành phố2 tháng 27h sáng – 10h sáng
Giúp đỡ người già và trẻ em đường phốTrại dưỡng lão và trại trẻ mồ côi của thành phố26 tháng 37h sáng – 4h chiều
Tập trung hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóaSân vận động trung tâm15 tháng 45h chiều – 9h tối

Answer: (Trả lời)

1. 

– When do they plant and water trees along streets? => On February 2.

–  Where do they plant and water trees along the streets? => On the City center streets.

– What time do they start and finish work? => They start at 7 am and finish at 10 am.

2.

– When do they help the elderly and street children? => On March 26.

– Where do they help the elderly and street children? => At the City rest home and orphanage.

– What time do they start and finish work? => They start at 7 am and finish at 4 pm.

3. 

– When do they have big gathering to support cultural-sport programs? => On April 15.

– Where do they have big gathering to support cultural-sport programs? => In the Central stadium.

– What time do they start and finish work? => They start at 5 pm and finish at 9 pm.

Tạm dịch:

1.

– Khi nào họ trồng và tưới cây dọc đường? => Vào ngày 2 tháng 2.

– Họ trồng và tưới cây trên đường ở đâu? => Trên các con đường ở trung tâm thành phố.

– Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ? => Họ bắt đầu lúc 7 giờ sáng và kết thúc lúc 10 giờ sáng.

2.

– Khi nào họ giúp người già và trẻ em đường phố? => Vào ngày 26 tháng 3.

– Họ giúp đỡ người già và trẻ em ở đâu? => Tại nhà dưỡng lão và trại trẻ mồ côi của thành phố.

– Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ? => Họ bắt đầu lúc 7 giờ sáng và kết thúc lúc 4 giờ chiều.

3.

– Khi nào họ tập trung hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa? => Vào ngày 15 tháng 4.

– Họ có tập trung  để hỗ trợ các chương trình thể thao văn hóa ở đâu? => Tại sân vận động trung tâm.

– Họ bắt đầu và kết thúc công việc vào lúc mấy giờ? => Họ bắt đầu lúc 5 giờ chiều và kết thúc lúc 9 giờ tối.

2. Work with a partner trang 61 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy làm việc với bạn em.)

a) Look at the table. Talk about our friends’ hobbies. (Em hãy nhìn bảng sau và nói về sở thích của bạn em.)

A: Ba loves playins soccer, but he doesn’t like washing up

B: Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing up, either.

Answer: (Trả lời)

A: Ba loves playing soccer, but he doesn’t like washing up.

B: Lan doesn’t like playing soccer and she doesn’t like washing up, either.

A: Ba hates cooking meals, but he likes performing music.

B: Lan likes cooking meals and she likes performing music.

A: Ba doesn’t like gardening and Lan doesn’t, either.

B: Ba likes gathering broken glasses and Lan does, too.

A: Ba likes watching TV and he loves camping, too.

B: Lan loves watching TV and she likes camping, too.

A: Ba hates playing badminton, but he likes doing homework.

B: Lan doesn’t like playing badminton and she hates doing homework.

Tạm dịch:

A: Ba thích chơi bóng đá, nhưng cậu ấy không thích rửa bát.

B: Lan không thích chơi bóng đá và cô ấy cũng không thích rửa bát.

A: Ba ghét nấu ăn, nhưng cậu ấy thích biểu diễn âm nhạc.

B: Lan thích nấu ăn và thích chơi nhạc.

A: Ba không thích làm vườn và Lan cũng thế.

B: Ba thích thu thập kính vỡ và Lan cũng thế,

A: Ba thích xem TV và cậu ấy cũng thích cắm trại.

B: Lan thích xem TV và cô ấy cũng thích cắm trại.

A: Ba ghét chơi cầu lông, nhưng cậu ấy thích làm bài tập về nhà.

B: Lan không thích chơi cầu lông và cô ấy ghét làm bài tập về nhà.

b. Copy the table into your exercise book. Then complete it with information about you. Next ask and answer questions with your partner. 

(Hãy sao bảng trên vào vở bài tập của em rồi hoàn thành nó bằng những thông tin về bản thân em, sau đó hỏi và trả lời câu hỏi với bạn em.)

Answer: (Trả lời)

1.

A: Do you like playing soccer?

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love playing soccer.

2.

A: Do you like washing up?

B: Yes. I love it. What about you?

A: No. I hate it.

3.

A: Do you like cooking meals?

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love cooking.

4.

A: Do you like performing music?

B: Yes. I love it. What about you?

A: No. I hate it.

5.

A. Do you like doing gardening?

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love gardening.

6.

A: Do you like gathering broken glasses.

B: No. I hate it. What about you?

A: Yes. I love gathering broken glasses.

Tạm dịch:

1.

A: Bạn có thích chơi bóng đá không?

B: Không. Mình ghét bóng đá. Thế còn bạn?

A: Có. Mình rất thích chơi bóng đá.

2.

A: Bạn có thích rửa bát không?

B: Có. Mình thích rửa bát. Thế còn bạn?

A: Không. Mình ghét nó.

3.

A: Bạn có thích nấu ăn không?

B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

A: Có. Mình thích nấu ăn.

4.

A: Bạn có thích biểu diễn âm nhạc không?

B: Có. Mình thích nó. Thế còn bạn?

A: Có. Mình ghét nó.

5.

A. Bạn có thích làm vườn không?

B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

A: Có. Mình thích làm vườn.

6.

A: Bạn có thích thu gom thủy tinh vỡ?

B: Không. Mình ghét nó. Thế còn bạn?

A: Có. Mình thích thu gom thủy tinh vỡ.

3. Work with a parner trang 61 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy làm việc với bạn em.)

a. Use the expressions in the box to ask for a favor. Then practice the dialogues with a partner.

(Dùng các diễn đạt cho trong khung để hỏi xin sự giúp đỡ, sau đó luyện nói với bạn em.)

help me with this math problem

buy a ticket

water the flower in the garden

take me across the road

A.

Woman: Can/Could you help me, please?

Man: Yes, certainly.

Woman: Can you _________?

B.

Old Woman: Could you do me a favor?

Boy: What can I do for you?

Old Woman: Can you _________?

C.

Boy: I need a favor.

Girl: How can I help?

Boy: Could you ________?

D.

Grandpa: Can you help me, please?

Niece: Yes. Of course.

Grandpa: Can you __________ ?

Answer: (Trả lời)

A:

Woman: Can/ Could you help me, please?

Man: Yes, certainly.

Woman: Can you buy a ticket?

B:

Old woman: Could you do me a favor?

Boy: What can I do for you?

Old woman: Can you take me across the road?

C:

Boy: I need a favor.

Girl: How can I help?

Boy: Could you help me with this math problem?

D.

Grandpa: Can you help me, please?

Niece: Yes. Of course.

Grandpa: Can you water the flowers in the garden?

Tạm dịch:

A:

Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi không?

Man: Được, chắc chắn rồi.

Người phụ nữ: Anh có thể giúp tôi mua một chiếc vé không?

B:

Bà già: Cháu có thể giúp bà không?

Boy: Cháu có thể giúp gì cho bà ạ?

Bà già: Cháu có thể đưa bà qua đường không?

C:

Boy: Mình cần được giúp đỡ.

Cô gái: Mình có thể giúp gì cho bạn?

Boy: Bạn có thể giúp mình giải bài toán này không?

D.

Ông nội: Cháu có thể giúp ông không?

Cháu: Vâng. Tất nhiên rồi ạ.

Ông nội: Cháu có thể tưới hoa trong vườn giúp ông không?

b. Use useful expressions in the boxes on page 55 to complete the dialogues. Then practice the dialogues with a partner.

(Hãy dùng các diễn đạt cho trong khung ở trang 55 để hoàn thành các hội thoại sau rồi luyện nói với bạn em.)

Asking for favors

Responding to favors

Can/Could you help me, please?

Could you do me a favor?

I need a favor.

Can/Could you … ?

Certainly/ Of course/ Sure

No problem.

What can I do for you?

How can I help you?

I’m sorry. I’m really busy.

Offering assistance

Responding to assistance

May I help you?

Do you need any help?

Let me help you.

Yes/No. Thank you.

Yes. That’s very kind of you.

No. Thank you. I’m fine.

A:    __________ help you?

B:    Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

A:    ____________ any help?

B:    No. Thank you. I’m fine.

A:    Oh. This bag is heavy

B:    Let____________ .

A:    Yes. That’s  ________ of you.

Answer: (Trả lời)

A: May I help you?

B: Yes. Thank you. Could you fill in this form for me?

A: Do you need any help?

B: No. Thank you. I’m Fine.

A: Oh. This bag is heavy.

B: Let me help you.

A: Yes. That’s very kind of you.

Tạm dịch:

A: Mình có thể giúp gì cho bạn?

B: Vâng. Cảm ơn bạn. Bạn có thể điền vào mẫu này giúp mình không?

A: Bạn có cần giúp đỡ không?

B: Không cần đâu. Cảm ơn bạn. Mình ổn.

A: Oh. Cái túi này nặng quá.

B: Hãy để mình giúp bạn.

A: Vâng. Bạn thật tốt bụng.


VIII. Vocabulary (Phần Từ vựng)

– encourage /ɪnˈkʌrɪdʒ/(v): động viên, khuyến khích

– blind /blaɪnd/(a): mù

– citizenship /ˈsɪtɪzənʃɪp/(n): quyền công dân

– handicapped /ˈhændikæpt/(a): tàn tật

– businessman /ˈbɪznəsmæn/(n): thương gia

– enroll /ɪnˈrəʊl/ (v): đăng kí vào học

– explain /ɪkˈspleɪn/(v): giải thích

– application /ˌæplɪˈkeɪʃn/(n): việc nộp đơn

– similar /ˈsɪmələ(r)/(a): giống nhau

– fill out (v): điền (vào mẫu đơn)

– coeducational /ˌkəʊ edʒuˈkeɪʃənl/(a): giáo dục chung cho cả nam và nữ

– differ /ˈdɪfə(r)/(v): khác, phân biệt được …

– sign /saɪn/(v): kí tên

– favor /ˈfeɪvə(r)/(n): ân huệ

– earn /ɜːn/(v): kiếm được

– ask for (v): hỏi xin

– possible /ˈpɒsəbl/(a): có thể

– respond /rɪˈspɒnd/(v): trả lời, phản ứng lại

– raise /reɪz/(v): nuôi

– do one’s a favor: ban cho ai một ân huệ

– fund /fʌnd/(n): quỹ

– offer /ˈɒfə(r)/(v): trao tặng

– register /ˈredʒɪstə(r)/(v): đăng kí

– assistance /əˈsɪstəns/(n): người giúp việc

– gardening /ˈɡɑːdnɪŋ/(n): công việc vườn

– ticket /ˈtɪkɪt/(n): vé

– academic /ˌækəˈdemɪk/(a): thuộc về học tập

– position /pəˈzɪʃn/(n): vị trí

– broken leg (n): cái chân bị gãy

– recycle /ˌriːˈsaɪkl/(v): tái chế

– flat tire /flæt – ˈtaɪə(r)/(n): cái lốp xe bị xẹp

– tutor /ˈtjuːtə(r)/(v,n): (người):dạy phụ đạo

– unite /juˈnaɪt/(v): đoàn kết


IX. Grammar (Ngữ pháp)

1. Cách dùng của thì hiện tại đơn

– Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hay nói cách khác như một thói quen

Ví dụ:

They go to the church every Monday.(Họ đi tới nhà thờ vào mỗi thứ 2)

– Miêu tả lịch trình hoặc chương trình.(ý trong tương lai)

Ví dụ:

Oh no! The train leaves at seven a.m.(Ôi không! Tàu sẽ rời đi vào 7 giờ sáng đấy!)

The cartoon starts at 7:45 p.m.

– Miêu tả thực tế hoặc sự thực hiển nhiên mà ai cũng phải thừa nhận .

Ví dụ:

The sun rises in the EAST.(Mặt trời mọc đằng Đông)

The sun sets in the WEST. (Mặt trời lặn đằng Tây)

– Miêu tả các trạng thái ở hiện tại.

Ví dụ:

am not healthy. ( Bây giờ tôi không khỏe)

am not happy.(Tôi không vui)

– Sử dụng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian tương lai bắt đầu với as soon as, when, until, v.v.

Ví dụ:

Jack will wait until Mary comes.(Jack sẽ đợi cho tới khi gặp được Mary mới thôi)

Tell her that I will come back home as soon as I complete my work.(Hãy nói với cô ấy rằng tôi sẽ trở về nhà sau khi tôi hoàn thành công việc).

– Diễn tả những hành động lặp đi lặp lại hay nói cách khác như một thói quen

Ví dụ:

They go to the church every Monday.(Họ đi tới nhà thờ vào mỗi thứ 2)

– Miêu tả lịch trình hoặc chương trình.(ý trong tương lai)

Ví dụ:

Oh no! The train leaves at seven a.m.(Ôi không! Tàu sẽ rời đi vào 7 giờ sáng đấy!)

The cartoon starts at 7:45 p.m.

– Miêu tả thực tế hoặc sự thực hiển nhiên mà ai cũng phải thừa nhận .

Ví dụ:

The sun rises in the EAST.(Mặt trời mọc đằng Đông)

The sun sets in the WEST. (Mặt trời lặn đằng Tây)

– Miêu tả các trạng thái ở hiện tại.

Ví dụ:

am not healthy. ( Bây giờ tôi không khỏe)

am not happy.(Tôi không vui)

– Sử dụng trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian tương lai bắt đầu với as soon as, when, until, v.v.

Ví dụ:

Jack will wait until Mary comes.(Jack sẽ đợi cho tới khi gặp được Mary mới thôi)

Tell her that I will come back home as soon as I complete my work.(Hãy nói với cô ấy rằng tôi sẽ trở về nhà sau khi tôi hoàn thành công việc).


2. Can/could trong câu yêu cầu giúp đỡ

a. Khi nêu cụ thể việc cần giúp đỡ

Can/Could + you + V …?: “Bạn có thể giúp tôi làm một việc gì hay không?”

Could mang tính chất lịch sự và trang trọng hơn can.

– Nếu đồng ý giúp đỡ

Certainly (chắc chắn rồi)

Of course (đương nhiên)

Sure (chắc rồi)

No problem (không vấn đề gì)

– Nếu không đồng ý giúp đỡ

I’m sorry. I’m really busy. (Tôi xin lỗi, tôi thực sự rất bận.)

Ví dụ:

A: Can you lift the box for me? (Bạn có thể giúp tôi nâng cái hộp được không?)

B: I’m sorry. I’m really busy. (Xin lỗi, tôi thực sự rất bận.)

Ví dụ:

A: Can you help me carry these shopping bags? (Bạn có thể mang giúp tôi những túi đồ mua sắm được không?)

B: Certainly. (Chắc chắn là được rồi.)

b. Khi chưa nêu cụ thể việc cần giúp đỡ

Can you help me?

Could you help me?

Could you do me a favor?

I need a favor.

Những câu trên có nghĩa là “Bạn có thể giúp đỡ tôi được không?” hoặc “Tôi cần giúp đỡ.”

– Nếu đồng ý giúp đỡ

What can I do for you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

– Nếu không đồng ý giúp đỡ

I’m sorry, I’m really busy. (Xin lỗi, tôi rất bận.)

Ví dụ:

A: Can you help me? (Bạn có thể giúp đỡ tôi được không?)

B: How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)

Ví dụ:

A: Could you do me a favor? (Bạn có thể giúp đỡ tôi được không?)

B: What can I do for you? (Tôi có thể giúp gì cho bạn?)


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 6. The young pioneers club trang 54 sgk Tiếng Anh 8 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com