Unit 2. Making arrangements trang 18 sgk Tiếng Anh 8

Nội Dung

Unit 2. Making arrangements trang 18 sgk Tiếng Anh 8 bao gồm đầy đủ nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập có trong sách giáo khoa tiếng anh lớp 8 với 4 kĩ năng đọc (reading), viết (writting), nghe (listening), nói (speaking) cùng cấu trúc ngữ pháp, từ vựng,.. để giúp các em học tốt môn tiếng Anh lớp 8.

Unit 2. Making arrangements – Sắp xếp


I. GETTING STARTED trang 18 sgk Tiếng Anh 8

Match each object with its name. (Hãy nối vật với tên gọi của nó.)

a fax machinean address booka telephone directory
a public telephonea mobile phonean answering machine

Answer: (Trả lời)

a) an answering machineb) a mobile phonec) a fax machine
d) a telephone directorye) a public telephonef) an address book

Tạm dịch:

a) máy tự động trả lời và ghi lại lời nhắn gửib) điện thoại di độngc) máy (nhận gửi) fax
d) danh bạ điện thoạie) điện thoại công cộngf) sổ ghi địa chỉ

 


II. LISTEN AND READ trang 19 sgk Tiếng Anh 8

Hoa: 3 847 329

Nga: Can I speak to Hoa, please? This is Nga.

Hoa: Hello, Nga.

Nga: I’m going to see the movie Dream City at 6.45 this evening. Would you like to come?

Hoa: Of course, but wait a minute. I have to ask my aunt and she’s downstairs. Hold on… OK, Nga. Aunt Thanh says I can go. Oh, where’s it on?

Nga: At Sao Mai Movie Theater. It’s a bit far from your house, I’m afraid.

Hoa: Well, I know where it is, but I’m using my cousin’s bike tonight.

Nga: OK, Hoa. Let’s meet outside the theater.

Hoa: Is 6.30 all right?

Nga: That’s fine. See you at 6.30.

Hoa: Bye Bye, Nga.

Dịch bài:

Hoa: 3 847 329

Nga: Làm ơn cho mình nói chuyện với Hoa. Mình là Nga đây.

Hoa: Chào Nga.

Nga: Mình định đi xem phim Thành phố ước mơ vào lúc 6.45 tối nay. Bạn đi xem với mình nhé?

Hoa: Dĩ nhiên rồi, nhưng đợi mình một lát nhé. Mình phải xin phép dì, bà đang ở tầng dưới. Giữ máy nhé … Được rồi Nga à. Dì Thanh nói mình có thể đi. Mà phim chiếu ở đâu thế?

Nga: Ở nhà hát Sao Mai. Mình e là khá xa nhà bạn ở đấy.

Hoa: Mình biết nhà hát ở đâu rồi, nhưng tối nay mình sẽ đi bằng xe đạp của em họ mình.

Nga: Vậy nhé Hoa. Bọn mình gặp nhau ngoài nhà hát nhé.

Hoa: 6.30 được chứ?

Nga: Được rồi. Hẹn gặp bạn lúc 6.30 nhé. Chào Hoa.

Hoa: Chào Nga.

1. Practice the dialogue with a partner.

(Hãy luyện tập hội thoại với bạn em.)

2. Read the dialogue again. Decide who did and said each of the following things. Then ask a partner these questions to check your answers trang 19 sgk Tiếng Anh 8

(Em hãy đọc lại hội thoại trên, quyết định xem ai nói các câu sau rồi hỏi bạn em để kiểm tra lại câu trả lời.)

Who:

a) made the call?

b) introduced herself?

c) invited the other to the movies?

d) arranged a meeting place?

e) arranged the time?

f) agreed to the time?

Answer: (Trả lời)

a. Nga made the call.

b. Nga introduced herself.

c. Nga invited Hoa to the movies.

d. Nga arranged the meeting place.

e. Hoa arranged the time.

f. Nga agreed to the time.

Tạm dịch:

Ai:

a) thực hiện cuộc gọi? => Nga thực hiện cuộc gọi.

b) tự giới thiệu mình? => Nga tự giới thiệu mình.

c) mời người khác xem phim? => Nga rủ Hoa đi xem phim.

d) sắp xếp địa điểm hẹn? => Nga sắp xếp địa điểm hẹn.

e) sắp xếp thời gian? => Hoa sắp xếp thời gian.

f) đồng ý với thời gian được sắp xếp? => Nga đồng ý với thời gian được sắp xếp.


III. SPEAK trang 20 sgk Tiếng Anh 8

1. Put the sentences below in the correct order to make a complete conversation trang 20 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy sắp xếp những câu dưới đây thành hội thoại hoàn chỉnh.)

a)   I’m fine. I’m going to a pop concert at the City Concert Center tonight. Would you like to come?

b)   Hello. 9 210 752

c)   It’s The Kids in Town. You like it, don’t you?

d)   Bye.

e)   Yes. What time can we meet?

f)   Hello. Can I speak to Eric, please? This is Adam.

g)   That’s fine. See you at 7.15. Thank you, Adam.

h)   Bye, Eric.

i)   Which band is it?

j)   Hello, Adam. How are you?

k)   Is 7.15 OK? The concert starts at 7.45. Let’s meet inside the center, at the café comer.

Answer: (Trả lời)

1 – b2 – f3 – j4 – a5 – i6 – c
7 – e8 – k9 – g10 – h11 – d

Tạm dịch:

b. Xin chào. Đây là số 9 210 752

f. Xin chào. Tôi có thể nói chuyện với Eric được không? Tôi là Adam.

j. Chào Adam. Bạn khỏe không?

a. Mình ổn. Mĩnh sẽ đi xem một buổi nhạc pop tại Trung tâm Hòa nhạc Thành phố tối nay. Bạn có muốn đến không?

i. Ban nhạc nào biểu diễn vậy?

c. Đó là The Kids in Town. Bạn thích họ phải không?

e. Đúng thế. Chúng ta có thể gặp nhau lúc mấy giờ?

k. 7.15 được không? Buổi hòa nhạc bắt đầu lúc 7.45. Hãy gặp nhau bên trong trung tâm, tại quán cà phê nhé.

g. Được đấy. Hẹn gặp bạn lúc 7.15 nhé. Cảm ơn, Adam.

h. Tạm biệt, Eric.

d. Tạm biệt.

2. Complete the dialogue. Ba and Bao are making arrangements to play chess. Practice the dialogue with a partner. Then make similar trang 20 sgk Tiếng Anh 8

(Hoàn thành hội thoại. Ba và Bảo đang hẹn nhau để chơi cờ. Hãy luyện tập bài hội thoại sau với bạn của em rồi xây dựng hội thoại tương tự.)

Ba: Hello. 8 257 012

Bao: ___________

Ba: Hello Bao. How are you?

Bao: ___________

Ba: Great. Me too.

Bao: ___________?

Ba: I’m sorry . I can’t play chess tonight I’m going to do my homework.

Bao: ___________

Ba: Yes. Tomorrow afternoon is fine.

Bao: ___________

Ba: At the Central Chess Club? OK. Let’s meet at die front door.

Bao: ___________

Ba: Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o’clock.

Answer: (Trả lời)

Ba:  Hello. 8 257 012.

Bao: May/ Can I speak to Ba, please? This is Bao.

Ba:  Hello, Bao. How are you?

Bao: I’m fine, thanks. How about you?

Ba:  Great. Me too.

Bao: Can you play chess tonight?

Ba:  I’m sorry. I can’t play chess tonight. I’m going to do my homework.

Bao: How about tomorrow afternoon?

Ba:  Yes. Tomorrow afternoon is fine.

Bao: I’ll meet you at the Central Chess Club.

Ba:  At the Cental Chess Club? Let’s meet at the front door.

Bao: Is 2.00 OK?

Ba:  Great. See you tomorrow afternoon at 2.00 o’clock.

Tạm dịch:

Ba: Xin chào. Đây là số 8 257 012.

Bảo: Tôi có thể nói chuyện với Ba được không? Tôi là Bảo.

Ba: Xin chào, Bảo. Bạn có khỏe không?

Bảo: Mình ổn, cảm ơn. Còn bạn thì sao?

Ba: Tuyệt. Mình cũng vậy.

Bảo: Bạn có thể chơi cờ tối nay không?

Ba: Mình xin lỗi. Mình không thể chơi cờ tối nay. Mình phải làm bài tập về nhà.

Bảo: Thế còn chiều mai thì sao?

Ba: Được. Chiều mai mình rảnh.

Bảo: Mình sẽ gặp tại Câu lạc bộ Cờ Tướng nhé.

Ba: Tại Câu lạc bộ Cờ Tướng? Hãy gặp nhau ở cửa trước nhé.

Bảo: Gặp lúc 2.00 được không?

Ba: Tuyệt. Hẹn gặp lại vào chiều mai lúc 2 giờ.

Answer: (Trả lời)

Lan: Hello. 8 269 376

Mai: Can I speak to Lan, please? This is Mai.

Lan: Hello Mai. How are you?

Mai: I’m fine. I’m going to a comedy tonight at Galaxy Theater. Would you like to come?

Lan: I’ d love to but I’m afraid I can’t. I’m going to help my mother with the household chores.

Mai: How about tomorrow evening?

Lan: Yes. Tomorrow evening is fine.

Mai: Is 7.00 OK? The comedy starts at 7.30. Let’s meet at the front door.

Lan: Great. See you tomorrow eveningat 7.00 o’clock.

Mai: Bye, Lan.

Lan: Bye.

Tạm dịch:

Lan: Xin chào. Đây là số 8 269 376

Mai: Tôi có thể nói chuyện với Lan được không? Đây là Mai.

Lan: Xin chào Mai. Bạn khỏe không?

Mai: Mình ổn. Mình sẽ đi xem phim hài tối nay tại rạp Galaxy. Bạn có muốn đi xem không?

Lan: Mình muốn nhưng e là mình không thể. Mình định giúp mẹ làm công việc nhà.

Mai: Thế còn tối mai thì sao?

Lan: Được. Tối mai mình rảnh.

Mai: Gặp lúc 7.00 được không? Bộ phim hài bắt đầu lúc 7.30. Gặp nhau ở cửa trước nhé.

Lan: Tuyệt. Hẹn gặp tối mai vào lúc 7.00 nhé.

Mai: Tạm biệt, Lan.

Lan: Tạm biệt.


IV. LISTEN trang 21 sgk Tiếng Anh 8

Listen to the telephone conversation. Fill in the missing information.

(Nghe hội thoại qua điện thoại sau rồi điền vào thông tin còn thiếu.)

Answer: (Trả lời)

KINGSTON JUNIOR HIGH SCHOOL

DATE: Tuesday          Time : 9.45

FOR: The principal

MESSAGE: Mrs. Mary Nguyen wanted to see you at 9.45 on Tuseday morning.

TELEPHONE NUMBER: 64683720942

Audio script: (Bài nghe)

Secretary: Kingston Junior High School

Woman: Good afternoon. Could I talk to the principal, please?

Secretary: I’m afraid Mr. Kelvin is out at the moment. Would you like to leave a message?

Woman: Uhm, no. But I’d like to make an appointment to see him.

Secretary: I think he will be available on Tuesday.

Woman: Tuesday’s OK. Can I see him in the morning?

Secretary: Sure, you can. What time would you like to come?

Woman: Is 10.30 OK?

Secretary: I‘m sorry. The principal will have a school visit at 10.30. What about 9.45?

Woman: 9.45? Let me see. Yes. it’s alright.

Secretary: What’s your name, please?

Woman: My name’s Mary Nguyen.

Secretary: Is that N-G-U-Y-E-N?

Woman: Yes. that’s right. Mrs. Nguyen.

Secretary: And your address, please?

Woman: Number 23, 51st Street. My telephone number is 64683720942.

Secretary: Thank you, Mrs. Nguyen.

Woman: Thank you very much. Goodbye.

Secretary: Goodbye.

Tạm dịch:

TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ KINGSTON

Ngày: Thứ 3                         Giờ: 9.45

Gửi: Hiệu trưởng

Tin nhắn: Bà Mary Nguyễn muốn gặp ông vào lúc 9.45 sáng thứ 3.

SỐ ĐIỆN THOẠI: 64683720942

Thư ký: Đây là trường trung học cơ sở Kingston.

Người phụ nữ: Xin chào. Tôi có thể nói chuyện với hiệu trưởng không?

Thư ký: Tôi e rằng ông Kelvin đã ra ngoài vào lúc này. Bà có muốn để lại tin nhắn không?

Người phụ nữ: Uhm, không. Nhưng tôi muốn hẹn gặp ông ấy.

Thư ký: Tôi nghĩ ống ấy sẽ ở đây vào thứ ba.

Người phụ nữ: Thứ Ba cũng được. Tôi có thể gặp ông ấy vào buổi sáng không?

Thư ký: Chắc chắn, bà có thể. Bà  muốn đến lúc mấy giờ?

Người phụ nữ: 10.30 được không?

Thư ký: Tôi xin lỗi. Hiệu trưởng sẽ có một chuyến thăm trường học lúc 10.30. 9,45 có được không?

Người phụ nữ: 9.45? Để tôi xem. Được đấy.

Thư ký: Tên của bà là gì?

Người phụ nữ: Tên tôi là Mary Nguyen.

Thư ký: Đó có phải là N-G-U-Y-E-N không?

Người phụ nữ: Vâng. Đúng rồi. Bà Nguyễn.

Thư ký: Địa chỉ của bà là?

Người phụ nữ: Số 23, Đường 51. Số điện thoại của tôi là 64683720942.

Thư ký: Cảm ơn, bà Nguyễn.

Người phụ nữ: Cảm ơn rất nhiều. Tạm biệt.

Thư ký: Tạm biệt.


V. READ trang 21 sgk Tiếng Anh 8

On March 3, 1847. Alexander Graham Bell was born in Edinburgh. He was a Scotsman although he later emigrated, first to Canada and then to the USA in the 1870s.

In America, he worked with deaf-mutes at Boston University. Soon, Bell started experimenting with ways of transmitting speech over a long distance. This led to the invention of the telephone.

Bell and his assistant, Thomas Watson, conducted many experiments and finally came up with a device which they first introduced in 1876. Bell said on the telephone: ‘Mr. Watson, come here. I want you.’ This was the first telephone message.

Traveling all over America, Bell demonstrated his invention to the public at countless exhibitions, and by 1877 the first telephone was in commercial use.

Dịch bài:

Alexander Graham Bell sinh ngày 3 thảng 3 năm 1847 ở Edinburgh. Ông là người Xcot-len mặc dù sau đó ông di cư sang Canada rồi sang Mỹ vào những năm 1870.

Ở Mỹ, ông đã làm việc với những người câm điếc ở trường Đại học Boston ít lâu sau đó, Bell bắt đầu thí nghiệm những cách truyền lời nói qua một khoảng cách dài. Thí nghiệm này của ông đã dẫn đến việc phát minh ra điện thoại.

Bell và viên trợ lý của ông, Thomas Watson, đã làm nhiều thí nghiệm và cuối cùng đã nảy ra ý sáng chế một dụng cụ mà lần đầu tiên họ giới thiệu vào năm 1876. Bell nói qua điện thoại: “Anh Watson, lại đây nào. Tôi cần anh. ” Đây là lời nhắn qua điện thoại đầu tiên.

Đi khắp nước Mỹ, Bell đã trình diễn phát minh của ông trước công chúng ở vô số cuộc triển lãm, và vào khoảng năm 1877 chiếc điện thoại đầu tiên được đưa vào sử dụng trong thương mại.

1. True or false? Cheek (✓) the boxes. Correct the false sentences trang 22 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy đánh dấu (✓) vào cột đúng hay sai và sửa câu lại cho đúng.)

TF
a) Alexander G. Bell was born in the USA.
b) He worked with deaf-mute patients in a hospital in Boston.
c) Thomas Watson was Bell’s assistant.
d) Bell and Watson introduced the telephone in 1877.
e) Bell experimented with ways of transmitting speech between deaf-mutes over a long distance.
f) Bell demonstrated his invention at a lot of exhibitions.

Answer: (Trả lời)

TF
a) Alexander G. Bell was born in the USA.
b) He worked with deaf-mute patients in a hospital in Boston.
c) Thomas Watson was Bell’s assistant. 
d) Bell and Watson introduced the telephone in 1877. 
e) Bell experimented with ways of transmitting speech between deaf-mutes over a long distance. 
f) Bell demonstrated his invention at a lot of exhibitions. 

Tạm dịch:

Đúng Sai
a) Alexander G. Bell sinh ra ở Mỹ.
b) Ông làm việc với những bệnh nhân câm điếc tại một bệnh viện ở Boston. 
c) Thomas Watson là trợ lý của Bell. 
d) Bell và Watson đã giới thiệu điện thoại vào năm 1877. 
e) Bell đã thử nghiệm với các cách truyền lời nói giữa những người câm điếc qua một khoảng cách dài. 
f) Bell đã trình diễn sáng chế của mình tại rất nhiều triển lãm. 

2. Put the events in the correct order trang 22 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy xếp các sự kiện sau theo trật tự đúng.)

Alexander Graham Bell…

a) went to live in the United States.

b) successfully demonstrated his invention.

c) worked with Thomas Watson.

d) was born in Scotland.

e) went to live in Canada.

f) invented the telephone.

g) worked with people who could neither speak nor hear.

Answer: (Trả lời)

1 – d2 – e3 – a
4 – g5 – c6 – b7 – f

Tạm dịch:

Alexander Graham Bell …

d) sinh ra ở Scotland.

e) đến sống ở Canada.

a) đến sống ở Hoa Kỳ.

g) làm việc với những người không nói được và cũng không nghe được.

c) làm việc với Thomas Watson.

b) đã triển lãm thành công sáng chế của mình.

f) phát minh ra điện thoại.


VI. WRITE trang 23 sgk Tiếng Anh 8

1. Read The message. Then fill in the gaps in the passage that follows with the information trang 23 sgk Tiếng Anh 8

(Hãy đọc lời nhắn dưới đây rồi điền thông tin vào chỗ trống ở đoạn văn bên dưới:)

A customer (1) _______ the Thang Loi Delivery Service on (2)_______ just before midday. She wanted to (3) _______ to Mr. Ha but he was out. So Mr. Tam (4)_______ a message for Mr. Ha. The customer’s (5) _______ was Mrs. Lien, and she wanted to know about her furniture (6) _______. She wanted (7) _______ to call her. She said that Mr. Ha could reach her (8) _______ 8 645 141 after lunch.

Answer: (Trả lời)

(1) called/ telephoned(2) May 11(3) talk/ speak(4) took
(5) name(6) delivery(7) Mr. Ha(8) on

Tạm dịch:

Dịch vụ Giao hàng Thắng Lợi

Ngày:              12 tháng 5

Giờ:                 11.50 sáng

Gửi:                 Ông Hà

Tin nhắn:         Bà Liên gọi để hỏi về chuyến giao hàng nội thất của bà. Bà ấy muốn ông gọi lại sau bữa trưa. Số điện thoại của bà ấy là 8 645 141.

Ghi bởi:           Tâm

Một khách hàng gọi cho Dịch vụ Giao hàng Thắng Lợi vào ngày 11 tháng 5 ngay trước buổi trưa. Bà ấy muốn nói chuyện với ông Hà nhưng ông ấy đã ra ngoài. Vì vậy, ông Tâm đã ghi lại một tin nhắn cho ông Hà. Tên của khách hàng là bà Liên, và bà ấy muốn hỏi về chuyến giao hàng nội thất của bà. Bà muốn ông Hà gọi lại cho bà. Bà ấy nói rằng anh Hà có thể liên lạc với bà theo số 8 645 141 sau bữa trưa.

2. Now read the passage below. Write the telephone message in your exercise book trang 23 sgk Tiếng Anh 8

(Bây giờ hãy đọc đoạn văn dưới đây rồi viết lời nhắn qua điện thoại vào vở)

A customer telephoned the Thanh Cong Delivery Service on June 16 just after midday. The customer’s name was Mr. Nam, and he wanted to speak to Mrs. Van. Mrs. Van was in a meeting and could not come to the phone. So Mr. Toan took a message. Mr. Nam called about his stationery order. He said Mrs. Van could reach him at 8 634 082.

Dịch bài:
 
Một khách hàng đã gọi cho Dịch vụ Giao hàng Thành Công vào ngày 16 tháng 6 ngay sau buổi trưa. Tên của khách hàng là ông Nam, và ông muốn nói chuyện với bà Vân. Bà Vân đang họp và không thể nghe điện thoại. Vì vậy, ông Toàn đã ghi lại một tin nhắn. Ông Nam gọi hỏi về đơn hàng văn phòng phẩm của mình. Ông ấy nói bà Vân có thể liên lạc với ông theo số 8 634 082.

Thanh Cong Delivery Service

Date:………………………………..

Time: ………………………………

For: ……………………………….

Message: ………………………….

Taken by: ………………………….

Answer: (Trả lời)

Thanh Cong Delivery Service

Date: June 16

Time: after midday

For: Mrs. Van

Message: Mr. Nam called about his stationery order. He wants you to call him on 8 634 082.

Taken by: Mr. Toan

Tạm dịch:

Dịch vụ Giao hàng Thành Công

Ngày: 16 tháng 6

Giờ: sau buổi trưa

Gửi: Bà Vân

Tin nhắn: Ông Nam gọi hỏi về đơn hàng văn phòng phẩm của ông. Ông ấy muốn bà gọi lại cho ông theo số 8 634 082.

Ghi bởi: Ông Toàn

3. Read the message form on page 23 again, then help Lisa write a message for Nancy. Use the information from the dialogue trang 24 sgk Tiếng Anh 8

(Đọc lại lời nhắn trang 23, sau đó giúp Lisa viết lại lời nhắn cho Nancy. Sử dụng thông tin từ đoạn hội thoại.)

Lisa: Hello.

Tom: Hello. Can I speak to Nancy, please? This is Tom.

Lisa: I’m sorry my sister’s out. Would you like to leave her a message?

Tom: Hello, Lisa. Can you tell her I’ll come over to pick her up? We’re going to play tennis this afternoon.

Lisa: Did she know about that, Tom?

Tom: Yes, she did. We bought two new rackets yesterday.

Lisa: What time are you coming?

Tom: At about 1.30.

Lisa: OK, Tom. I’ll tell her when she’s back. Bye.

Tom: Thank you very much, Lisa. Bye.

Dịch bài:

Lisa: Xin chào

Tom: Chào chị. Làm ơn cho em nói chuyện với Nancy. Em, Tom đây.

Lisa: Tiếc quá. em gái chị vắng nhà rồi. Em có muốn nhắn gì lại không?

Tom: Chào chị Lisa. Chị có thể báo giúp là em sẽ đến đón bạn ấy không? Chiều nay chúng em sẽ chơi quần vợt.

Lisa: Nancy đã biểt chưa Tom?

Tom: Dạ biết rồi chị ạ. Chúng em đã mua hai chiếc vợt mới hôm qua.

Lisa: Mấy giờ thì em đến?

Tom: Khoảng 1 giờ 30 ạ.

Lisa: Được rồi Tom. Chị sẽ nói với Nancy khi em ấy về. Tạm biệt nhé.

Tom: Em cám ơn chị nhiều. Tạm biệt chị.

Answer: (Trả lời)

Date:

Time:

For: Nancy

Message: Tom called about playing tennis this afternoon. He will come over to pick you up at 1.30.

Taken by: Lisa

Tạm dịch:

Ngày:

Giờ:

Gửi: Nancy

Tin nhắn: Tom đã gọi nhắc về việc chơi quần vợt chiều nay. Cậu ấy sẽ đến đón em lúc 1.30.

Ghi bởi: Lisa


VII. Language Focus trang 25 sgk Tiếng Anh 8

Talk about intentions with be going to

Adverbs of place

1. Work with a partner. Say what the people are going to do. Follow the example sentence trang 25 sgk Tiếng Anh 8

(Em hãy làm việc với bạn bên cạnh, nói xem những người này sẽ làm gì theo ví dụ sau.)

Example:   Nga has a movie ticket.

            ⟶ She s going to see a movie.

a) Quang and Nam bought new fishing rods yesterday.

b) Trang’s mother gave her a new novel this morning and she has no homework today.

c) Van has a lot of homework in Math and she is going to have Math at school tomorrow.

d) Mr. Hoang likes action movies very much and there’s an interesting action movie on TV tonight.

e) Hien’s friend invited her to his birthday party.

Answer: (Trả lời)

1. They’re going fishing.

2. She’s going to read it (the new novel).

3. She’s going to do her homework.-

4. He’s going to see/ watch it (the action film on TV) tonight.

5. She’s going to give him a nice birthday present.

Tạm dịch:

Ví dụ: Nga có một vé xem phim.

     ⟶ Cô ấy sẽ đi xem phim.

1. Hôm qua Quang và Nam mua cần câu mới. => Họ sẽ đi câu cá.

2. Sáng nay mẹ Trang cho cô một cuốn tiểu thuyết mới và hôm nay cô không có bài tập ở nhà. => Cô ấy sẽ đọc nó (cuốn tiểu thuyết mới).

3. Vân có nhiều bài tập toán ở nhà và ngày mai cô có giờ toán ở trường. => Cô ấy sẽ làm bài tập về nhà của mình.

4. Ông Hoàng rất thích phim hành động và có một bộ phim hành động rất hấp dẫn trên tivi tối nay. => Anh ấy sẽ xem nó (bộ phim hành động trên TV) tối nay.

5. Bạn của Hiền mời cô đến dự tiệc sinh nhật của cậu ấy. => Cô ấy sẽ tặng cho anh ấy một món quà sinh nhật tuyệt vời.

2. a) Copy the questionnaire in your exercise book. Add three more activities to the list. Then complete the “you” column with checks (✓) and crosses (X) trang 25 sgk Tiếng Anh 8

(Chép bản cậu hỏi sau vào vở bài tập của em. Hãy thêm vào danh sách 3 hoạt động nữa rồi đánh dấu (✓) hoặc dấu (X) vào cột hỏi về em.)

What are you going to do on the weekend?

Are you going to…

YOU

YOUR PARTNER

see a movie?

play sports?

meet your friends?

help your parents?

do your homework?

watch TV?

Answer: (Trả lời)

What are you going to do on the weekend? 

Are you going to…

YOU

YOUR PARTNER

see a movie?

play sports?

X

meet your friends?

help your parents?

X

do your homework?

X

watch TV?

read books?

go on a picnic?

 X

go swimming?

 

b) Now ask your partner what he or she is going to do. Complete the ‘your partner’ column of the questionnaire.

(Bây giờ hãy hỏi bạn em xem cậu ấy hoặc cô ấy sẽ làm gì rồi đánh dấu () hoặc (X) vào cột trả lời câu hỏi về bạn em.)

Answer: (Trả lời)

What are you going to do on the weekend? 

Are you going to…

YOU

YOUR PARTNER

see a movie?

X

play sports?

meet your friends?

X

help your parents?

do your homework?

X

watch TV?

read books?

 

go on a picnic?

 X

go swimming?

 X

Tạm dịch: 

Bạn sẽ làm gì vào cuối tuần? 

Bạn sẽ …..

BẠN

BẠN CỦA BẠN

đi xem phim?

X

chơi thể thao?

X

gặp bạn bè?

X

giúp đỡ bố mẹ?

X

làm bài tập về nhà?

X

X

xem tivi?

đọc sách?

đi dã ngoại?

 X

X

đi bơi?

 

X

3. Complete the speech bubbles. Use each adverb in the box once trang 26 sgk Tiếng Anh 8

(Dùng trạng từ cho trong khung để hoàn thành các hình thoại sau. Mỗi trạng từ chỉ dùng một lần.)

Ba is playing hide and seek with his cousinTuan.

(Ba đang chơi trốn tìm với Tuấn em họ của mình.)

outside     inside     there     here     upstairs     downstairs

Answer: (Trả lời)

a. Where is Tuan? I think he’s upstairs.

b. No. He isn’t here.

c. He isn’t downstairs and he isn’t upstairs.

d. Perhaps he’s outside.

e. No. He isn’t there.

f. I’m not outside. I’m inside, Ba.

Tạm dịch:

a. Tuấn đâu rồi? Mình nghĩ em ấy ở tầng trên.

b. Không. Em ấy không có ở đây.

c. Em ấy không ở tầng dưới và em ấy cũng không ở tầng trên.

d. Có lẽ em ấy ở bên ngoài.

e. Không. Em ấy không có ở đó.

f. Em không ở bên ngoài. Em ở trong nhà anh Ba ạ.


VIII. Vocabulary (Phần Từ vựng)

– rackets /ˈrækɪt/(n): vợt (bóng bàn, cầu lông)

– fax machine /fæks – məˈʃiːn/(n): máy FAX

– fishing rod /ˈfɪʃɪŋ – rɒd/(n): cần câu

– mobile phone /ˈməʊbaɪl – fəʊn/ (n): điện thoại di động

– hide and seek /haɪd – siːk/(n): trò chơi trốn tìm

– downstairs /ˌdaʊnˈsteəz/(n): dưới gác

– upstairs /ˌʌpˈsteəz/(n): trên gác

– hold on /həʊld/: giữ máy

– perhaps (adv)/pəˈhæps/: có lẽ

– to be on: trình chiếu

– agree /əˈɡriː/(v): đồng ý

– Scotsman (n): người Scotland

– emigrate /ˈemɪɡreɪt/(v): xuất cảnh, di cư

– deaf-mute /def -mjuːt/(n): tật vừa câm vừa điếc

– transmit /trænsˈmɪt/(v): truyền, phát tín hiệu

– speech /spiːtʃ/(n): giọng nó, lời nói

– distance /ˈdɪstəns/ (n): khoảng cách

– lead to /liːd/(v): dẫn đến

– assistant /əˈsɪstənt/(n): người giúp đỡ, phụ tá

– conduct /kənˈdʌkt/(v): thực hiện, tiến hành

– device /dɪˈvaɪs/ (n): thiết bị, dụng cụ, máy móc

– message /ˈmesɪdʒ/(n): thông điệp, lời nhắn

– exhibition /ˌeksɪˈbɪʃn/(n): cuộc triểm lãm

– commercial /kəˈmɜːʃl/(a): buôn bán, thương mại

– furniture /ˈfɜːnɪtʃə(r)/(n): đồ đạc

– delivery /dɪˈlɪvəri/(v): giao

– midday /ˌmɪdˈdeɪ/(adv): nửa ngày

– customer /ˈkʌstəmə(r)/(n): khách hàng

– stationery /ˈsteɪʃənri/(n): đồ dùng văn phòng

– leave the message: để lại lời nhắn

– pick up /pɪk/ (v): đón lấy


IX. Grammar (Ngữ pháp)

1. Cách sử dụng của cấu trúc với be going to

– Diễn đạt dự định hoặc kế hoạch

Ví dụ:

am going to buy new home. (Tôi chuẩn bị mua một căn nhà mới)

She is going to visit Dalat on this weekend (Cô ấy sẽ đi tham quan Đà Lạt vào cuối tuần này)

– Diễn tả một dự đoán khi có căn cứ ở hiện tại

Ví dụ:

Look at the dark clouds in the sky! It is going to rain cats and dogs. (Hãy nhìn những đám mây đen trên trời kìa . Có lẽ trời sắp mưa to rồi.)

– Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần:

Dấu hiệu nhận biết thì tương lai gần bao gồm các trạng từ chỉ thời gian trong tương lai giống như dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn, nhưng nó có thêm những căn cứ hay những dẫn chứng cụ thể.

– in + thời gian: trong … nữa (in 2 minutes: trong 2 phút nữa)

– tomorrow: ngày mai

– Next day: ngày hôm tới

– Next week/ next month/ next year: Tuần tới/ tháng tới/ năm tới

Ví dụ:

– Tomorrow I am going to visit my parents in New York. I have just bought the ticket. (Ngày mai tôi sẽ đi thăm bố mẹ tôi ở New York. Tôi vừa mới mua vé rồi.)

Ta thấy “Ngày mai” là thời gian trong tương lai. “Tôi vừa mới mua vé” là dẫn chứng cụ thể cho việc sẽ “đi thăm bố mẹ ở New York”.


2. Cấu trúc của thì tương lai gần

a. Khẳng định:

S + is/ am/ are + going to + V(nguyên thể)

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

is/ am/ are: là 3 dạng của “to be”

V(nguyên thể): Động từ ở dạng nguyên thể

CHÚ Ý:

– S = I + am = I’m

– S = He/ She/ It + is = He’s/ She’s/ It’s

– S = We/ You/ They + are = We’re/ You’re/ They’re

Ví dụ:

– I am going see a film at the cinema tonight.(Tôi sẽ đi xem phim tại rạp chiếu phim tối nay.)

– She is going to buy a new car next week. (Cô ấy sẽ mua một chiếc xe mới vào tuần tới.)

– We are going to Paris next month. (Chúng tôi sẽ đi tới Paris vào tháng tới.)

b. Phủ định:

S + is/ am/ are + not + going to + V(nguyên thể)

Câu phủ định ta chỉ cần thêm “not” vào ngay sau động từ “to be”.

CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ:

– I am not going to attend the class tomorrow because I’m very tired.(Tôi sẽ không tham dự lớp học ngày mai vì tôi rất mệt.)

– She isn’t going to sell her house because she has had enough money now. (Cô ấy sẽ không bán ngôi nhà của cô ấy bởi vì cô ấy đã có đủ tiền rồi.)

– They aren’t going to cancel the meeting because the electricity is on again. (Họ sẽ không hủy bỏ cuộc họp bởi đã có điện trở lại.)

c. Nghi vấn: (Câu hỏi)

Is/ Am/ Are + S + going to + V(nguyên thể)?

Trả lời: Yes, S + is/am/ are.

No, S + is/am/are.

Câu hỏi ta chỉ việc đảo động từ “to be” lên trước chủ ngữ.

Ví dụ:

– Are you going to fly to America this weekend? (Bạn sẽ bay tới Mỹ vào cuối tuần này à?)

Yes, I am./ No, I’m not.

– Is he going to stay at his grandparents’ house tonight? (Cậu ấy sẽ ở lại nhà ông bà cậu ấy tối nay phải không?)

Yes, he is./ No, he isn’t.

Chú ý:

– Động từ “GO” khi chia thì tương lai gần ta sử dụng cấu trúc:

S + is/ am/ are + going

Chứ ta không sử dụng: S + is/ am/ are + going to + go

Ví dụ:

– I am going to the party tonight. (Tôi sẽ tới bữa tiệc tối hôm nay.)

– Cách sử dụng của trạng từ chỉ địa điểm – Adverbs of places

Trạng từ chỉ địa điểm là từ được thêm vào trong câu để nêu địa điểm nơi sự việc xảy ra.

Ví dụ: She is going downstairs.(Cô ấy đang đi xuống lầu)


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là nội dung bài học kèm câu trả lời (gợi ý trả lời), phần dịch nghĩa của các câu hỏi, bài tập trong Unit 2. Making arrangements trang 18 sgk Tiếng Anh 8 đầy đủ, ngắn gọn và chính xác nhất. Chúc các bạn làm bài Tiếng Anh tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com