Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 21 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều

Hướng dẫn giải Bài §4. Phép nhân, phép chia với các số tự nhiên sgk Toán 6 tập 1 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 21 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 6.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

Câu hỏi khởi động trang 18 Toán 6 tập 1 CD

Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 150m và chiều dài là 250m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn phần bằng nhau để gieo trồng những giống lúa khác nhau.

Diện tích mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?

Trả lời:

Diện tích của thửa ruộng hình chữ nhật là:

150 x 250 = 37 500 (m2)

Vì người ta chia thửa ruộng đó thành 4 phần bằng nhau nên diện tích mỗi phần của thửa ruộng là:

37 500 : 4 = 9 375 (m2)

Vậy diện tích mỗi phần của thửa ruộng là 9 375 m2.


I. PHÉP NHÂN

Hoạt động 1 trang 188 Toán 6 tập 1 CD

Tính: 152 x 213.

Trả lời:

Thông thường, ta đặt tính nhân như sau:

Trong đó:

3 x 152 = 456: Tích riêng thứ nhất.

1 x 152 = 152: Tích riêng thứ hai. Tích này viết lùi sang trái một cột so với tích riêng thứ nhất.

2 x 152 = 304: Tích riêng thứ ba. Tích này viết lùi sang bên trái hai cột so với tích riêng thứ nhất.

32376: Cộng các tích riêng theo cột dọc.

Vậy 152 x 213 = 32 376.


Luyện tập vận dụng 1 trang 19 Toán 6 tập 1 CD

Đặt tính để tính tích: 341 x 157.

Trả lời:

Ta có:

Vậy 341 x 157 = 53 537.


Hoạt động 2 trang 19 Toán 6 tập 1 CD

Hãy nêu các tính chất của phép nhân các số tự nhiên.

Trả lời:

Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:

– Giao hoán:

$a . b = b . a$

– Kết hợp:

$(a . b) . c = a . (b . c)$

– Nhân với số 1:

$a . a = 1 . a = a$

– Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:

$a . (b + c) = a. b + a . c$

$a . (b – c) = a . b – a . c$


Luyện tập vận dụng 2 trang 19 Toán 6 tập 1 CD

Tính một cách hợp lí:

a) 250 . 1 476 . 4;

b) 189 . 509 – 189 . 409.

Trả lời:

a) 250 . 1 476 . 4

= 250 . 4 . 1 476 (tính chất giao hoán)

= (250 . 4) . 1 476  (tính chất kết hợp)

= 1 000 . 1 476

= 1 476 000.

b) 189 . 509 – 189 . 409

= 189 . (509 – 409)    (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ)

= 189 . 100

= 18 900.


Luyện tập vận dụng 3 trang 19 Toán 6 tập 1 CD

Một gia đình nuôi 80 con gà. Biết trung bình một con gà ăn 105 g thức ăn trong một ngày. Gia đình đó cần bao nhiêu ki-lô-gam thức ăn cho đàn gà trong 10 ngày?

Trả lời:

Có thể giải bài toán này theo hai cách sau:

Cách 1:

Trong 10 ngày, một con gà ăn trung bình số g thức ăn là:

105 . 10 = 1 050 (g thức ăn)

Trong 10 ngày, 80 con gà (hay cả đàn gà) ăn số g thức ăn là:

1 050 . 80 = 84 000 (g thức ăn)

Đổi 84 000 g = 84 kg

Vậy gia đình đó cần 84 kg thức ăn cho đàn gà trong 10 ngày.

Cách 2:

Một ngày, 80 con gà (hay cả đàn gà) ăn số g thức ăn là:

105 . 80 = 8 400 (g thức ăn)

Trong 10 ngày, 80 con gà (hay cả đàn gà) ăn số thức ăn là:

8 400 . 10 = 84 000 (g thức ăn)

Đổi 84 000 = 84 kg

Vậy gia đình đó cần 84 kg thức ăn cho đàn gà trong 10 ngày.


II. PHÉP CHIA

Hoạt động 3 trang 20 Toán 6 tập 1 CD

Tính 2 795 : 215.

Trả lời:

Thông thường, ta đặt tính chia như sau:

– Lấy 279 chia cho 215 được 1, viết 1;

Lấy 1 nhân 215 được 215; lấy 279 trừ đi 215 được 64, viết 64.

– Hạ chữ số 5, được 645

Lấy 645 chia cho 215 được 3, viết 3;

Lấy 3 nhân 215 được 645; lấy 645 trừ đi 645 được 0, viết 0.

Vậy 2 795 : 215 = 13.


Luyện tập vận dụng 4 trang 20 Toán 6 tập 1 CD

Đặt tính để tính thương: 139 004 : 236.

Trả lời:

Ta có:

Vậy 139 004 : 236 = 589.


Hoạt động 4 trang 20 Toán 6 tập 1 CD

Thực hiện phép chia 236 cho 12.

Trả lời:

Ta có:

Thực hiện phép chia trên ta có 236 : 12 = 19 (dư 8), tức là 236 = 12 . 19 + 8.


Luyện tập vận dụng 5 trang 20 Toán 6 tập 1 CD

Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia: 5 125 : 320.

Trả lời:

Ta có:

Vậy 5 125 : 320 = 16 (dư 5).


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 21 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 1 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Tìm các số thích hợp ở ⍰:

a) a . 0 = ⍰;

b) a : 1 = ⍰;

c) 0 : a = ⍰ ( với a ≠ 0).

Bài giải:

a) Ta có: a . 0 = 0 (Một số bất kì nhân với số 0 thì đều có kết quả bằng 0)

Vậy số thích hợp điền vào dấu ⍰ là 0.

b) Ta có: a : 1 = a (Một số bất kì chia cho 1 thì bằng chính nó)

Vậy số thích hợp điền vào dấu ⍰ là a.

c) Ta có: 0 : a = 0 (a ≠ 0) (Số 0 chia cho bất kì số nào khác 0 đều có kết quả bằng 0)

Vậy số thích hợp điền vào dấu ⍰ là 0.


Giải bài 2 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Tính một cách hợp lí:

a) 50 . 347 . 2;

b) 36 . 97 + 97 . 64;

c) 157 . 289 – 289 . 57.

Bài giải:

a) 50 . 347 . 2

= 50 . 2 . 347 (tính chất giao hoán)

= (50 . 2) . 347 (tính chất kết hợp)

= 100 . 347

= 34 700.

b) 36 . 97 + 97 . 64

= 97 . 36 + 97 . 64 (tính chất giao hoán đối với phép nhân)

= 97 . (36 + 64) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)

= 97 . 100

= 9 700.

c) 157 . 289 – 289 . 57

= 289 . 157 – 289 . 57 (tính chất giao hoán đối với phép nhân)

= 289 . (157 – 57) (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ)

= 289 . 100

= 28 900.


Giải bài 3 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Đặt tính rồi tính:

a) 409 . 215;

b) 54 322 : 346;

c) 123 257 : 404.

Bài giải:

a) 409 . 215

Ta có:

Vậy 409 . 215 = 87 935.

b) 54 322 : 346

Ta có:

Vậy 54 322 : 346 = 157.

c) 123 257 : 404

Ta có:

Vậy 123 257 : 404 = 305 (dư 37).


Giải bài 4 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Một bệnh nhân bị sốt cao, mất nước. Bác sĩ chỉ định uống 2 lít dung dịch Oresol để bù nước. Biết mỗi gói Oresol pha với 200 ml nước. Bệnh nhân đó cần dùng bao nhiêu gói Oresol?

Bài giải:

Đổi 2 lít = 2 000 ml

Vì mỗi gói Oresol pha với 200ml nước nên bệnh nhân đó cần dùng số gói Oresol là:

2 000 : 200 = 10 (gói)

Vậy bệnh nhân cần dùng 10 gói Oresol.


Giải bài 5 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Một đội thanh niên tình nguyện có 130 người cần thuê ô tô để di chuyển. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu xe nếu mỗi xe chở được 45 người?

Bài giải:

Đội tình nguyện có 130 người, mỗi xe thì chở được 45 người.

Ta thực hiện phép chia 130 : 45

Ta thấy 130 : 45 = 2 (dư 40)

Nên ta cần thêm 1 xe nữa để chở 40 người dư.

Do đó số xe ít nhất mà đội tình nguyện cần thuê để chở hết 130 người là:

2 + 1 = 3 (xe)

Vậy đội tình nguyện cần thuê ít nhất 3 xe để di chuyển.


Giải bài 6 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Lá cây chứa rất nhiều chất diệp lục trong lục lạp làm cho lá có màu xanh. Ở lá thầu dầu, cứ 1mm2 lá có khoảng 500 000 lục lạp.

Tính số lục lạp có trên một chiếc là thầu dầu có diện tích khoảng 210cm2.

Bài giải:

Đổi: 210 cm2 = 21 000 mm2

Cứ 1 mm2 lá thầu dầu có khoảng 500 000 lục lạp

Do đó 210 cm2 hay 21 000 mm2 lá thầu dầu có số lục lạp là:

500 000 . 21 000 = 10 500 000 000 (lục lạp)

Vậy số lục lạp trên một chiếc lá thầu dầu có diện tích khoảng 210 cm2 là 10 500 000 000 lục lạp.


Giải bài 7 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Ở Bắc Bộ, quy ước: 1 thước = 24m2 , 1 sào = 15 thước, 1 mẫu = 10 sào. Theo kinh nghiệm nhà nông, để mạ đạt tiêu chuẩn thì 1 sào ruộng cần gieo khoảng 2 kg thóc giống.

a) Để gieo trên 1 mẫu ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?

b) Để giao mạ trên 9 ha ruộng cần khoảng bao nhiêu ki-lô-gam thóc giống?

Bài giải:

a) 1 mẫu = 10 sào

1 sào ruộng cần gieo khoảng 2 kg thóc giống

Nên 1 mẫu ruộng (hay 10 sào ruộng) cần gieo số kg thóc giống là:

10 . 2 = 20 (kg thóc giống)

Vậy để gieo trên 1 mẫu ruộng cần khoảng 20 kg thóc giống.

b) Đổi 9 ha = 90 000 m2

Ta có: 1 thước =  24m2

Do đó 9 ha ruộng thì bằng:

90 000 : 24 = 3 750 (thước)

Lại có: 1 sào = 15 thước

Nên 9 ha ruộng (hay 3 750 thước ruộng) thì bằng:

3 750 : 15 = 250 (sào)

1 sào ruộng cần gieo khoảng 2 kg thóc giống

Nên 9 ha ruộng (hay 250 sào ruộng) cần gieo số kg thóc giống là:

250 . 2 = 500 (kg thóc giống)

Vậy để gieo mạ trên 9 ha ruộng cần khoảng 500 kg thóc giống.


Giải bài 8 trang 21 Toán 6 tập 1 CD

Sử dụng máy tính cầm tay.

Dùng máy tính cầm tay để tính:

275 x 356;

14 904 : 207;

15 x 47 x 216.

Bài giải:

Dùng máy tính cầm tay ta tính được:

275 x 356 = 97 900;

14 904 : 207 = 72;

15 x 47 x 216 = 152 280.


Bài trước:

👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 16 17 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều

Bài tiếp theo:

👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 24 25 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 21 sgk Toán 6 tập 1 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com