Giải bài 1 2 3 4 trang 15 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo

Hướng dẫn giải Bài 3. So sánh phân số sgk Toán 6 tập 2 bộ Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 15 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo bao gồm đầy đủ câu trả lời các câu hỏi hoạt động khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng và bài giải các bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 6.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

Hoạt động khởi động trang 13 Toán 6 tập 2 CTST

So sánh các phân số có giống như so sánh các số nguyên không?

Trả lời:

So sánh các phân số cũng tương tự như so sánh các số nguyên.


1. So sánh hai phân số có cùng mẫu

Hoạt động khám phá 1 trang 13 Toán 6 tập 2 CTST

Do dịch bệnh Covid-19, trung bình mỗi tháng trong 3 tháng đầu năm 2019, công ti A đạt lợi nhuận \(\frac{{ – 5}}{3}\) tỉ đồng, công ti B đạt lợi nhuận \(\frac{{ – 2}}{3}\) tỉ đồng. Công ti nào đạt lợi nhuận ít hơn?

Trả lời:

Do \(\frac{{ – 5}}{3} < \frac{{ – 2}}{3}\) nên công ty A đạt lợi nhuận ít hơn công ty B.


Thực hành 1 trang 13 Toán 6 tập 2 CTST

So sánh \(\frac{{ – 4}}{{ – 5}}\) và \(\frac{2}{{ – 5}}\).

Trả lời:

Cách 1:

Ta có: \(\frac{{ – 4}}{{ – 5}} = \frac{4}{5}\) và \(\frac{2}{{ – 5}} = \frac{{ – 2}}{5}\)

Do \(4 > – 2\) nên \(\frac{4}{5} > \frac{{ – 2}}{5}\).

Cách 2:

Ta có: \(\frac{{ – 4}}{{ – 5}} = \frac{4}{5} > 0\) và \(\frac{2}{{ – 5}} < 0\)

\( \Rightarrow \frac{{ – 4}}{{ – 5}} > \frac{2}{{ – 5}}\).


2. So sánh hai phân số khác mẫu

Hoạt động khám phá 2 trang 13 Toán 6 tập 2 CTST

Đưa hai phân số \(\frac{{ – 4}}{{ – 15}}\) và \(\frac{{ – 2}}{{ – 9}}\) về dạng hai phân số có mẫu dương rồi quy đồng mẫu của chúng.

Trả lời:

Ta có:

\(\frac{{ – 4}}{{ – 15}} = \frac{4}{{15}} = \frac{{4.3}}{{15.3}} = \frac{{12}}{{45}}\)

\(\frac{{ – 2}}{{ – 9}} = \frac{2}{9} = \frac{{2.5}}{{9.5}} = \frac{{10}}{{45}}\).

Do \(\frac{{12}}{{45}} > \frac{{10}}{{45}}\) nên \(\frac{{ – 4}}{{ – 15}} > \frac{{ – 2}}{{ – 9}}\).


Thực hành 2 trang 14 Toán 6 tập 2 CTST

So sánh \(\frac{{ – 7}}{{18}}\) và \(\frac{5}{{ – 12}}\).

Trả lời:

Ta có:

\(\frac{{ – 7}}{{18}} = \frac{{ – 7.2}}{{18.2}} = \frac{{ – 14}}{{36}}\)

\(\frac{5}{{ – 12}} = \frac{{ – 5}}{{12}} = \frac{{ – 5.3}}{{12.3}} = \frac{{ – 15}}{{36}}\)

Vì \(\frac{{ – 14}}{{36}} > \frac{{ – 15}}{{36}}\) nên \(\frac{{ – 7}}{{18}} > \frac{5}{{ – 12}}\).


3. Áp dụng quy tắc so sánh phân số

Thực hành 3 trang 14 Toán 6 tập 2 CTST

Viết số nguyên dưới dạng phân số rồi so sánh.

a) \(\frac{{31}}{{15}}\) và 2;

b) \( – 3\) và \(\frac{7}{{ – 2}}\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(2 = \frac{2}{1} = \frac{{2.15}}{{1.15}} = \frac{{30}}{{15}} < \frac{{31}}{{15}}\).

Suy ra \(\frac{{31}}{{15}} > 2\).

b) Ta có:

\( – 3 = \frac{{ – 3}}{1} = \frac{{ – 3.2}}{{1.2}} = \frac{{ – 6}}{2}\)

và \(\frac{7}{{ – 2}} = \frac{{ – 7}}{2}\)

Do \(\frac{{ – 6}}{2} > \frac{{ – 7}}{2}\) nên \( – 3 > \frac{7}{{ – 2}}\).


Hoạt động khám phá 3 trang 13 Toán 6 tập 2 CTST

Thực hiện quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{{ – 2}}{5};\frac{{ – 3}}{8};\frac{3}{{ – 4}}\) rồi sắp xếp các phân số đó theo thứ tự tăng dần.

Trả lời:

Ta có:

\(\frac{{ – 2}}{5} = \frac{{ – 2.8}}{{5.8}} = \frac{{ – 16}}{{40}}\)

\(\frac{{ – 3}}{8} = \frac{{ – 3.5}}{{8.5}} = \frac{{ – 15}}{{40}}\)

\(\frac{3}{{ – 4}} = \frac{{ – 3}}{4} = \frac{{ – 3.10}}{{4.10}} = \frac{{ – 30}}{{40}}\)

Vì $-30 < -16 < -15$ nên \(\frac{{ – 30}}{{40}} < \frac{{ – 16}}{{40}} < \frac{{ – 15}}{{40}}\).

Do đó \(\frac{3}{{ – 4}} < \frac{{ – 2}}{5} < \frac{{ – 3}}{8}\).


Thực hành 4 trang 14 Toán 6 tập 2 CTST

So sánh:

a) \(\frac{{ – 21}}{{10}}\) và 0;

b) \(0\) và \(\frac{{ – 5}}{{ – 2}}\);

c) \(\frac{{ – 21}}{{10}}\) và \(\frac{{ – 5}}{{ – 2}}\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\frac{{ – 21}}{{10}} < 0\)

b) Ta có:

\(\frac{{ – 5}}{{ – 2}} = \frac{5}{2} > 0\).

Vậy \(\frac{{ – 5}}{{ – 2}} > 0\).

c) Ta có:

\(\frac{{ – 5}}{{ – 2}} = \frac{5}{2} > 0\), mà \(\frac{{ – 21}}{{10}} < 0\)

Vậy \(\frac{{ – 5}}{{ – 2}} > \frac{{ – 21}}{{10}}\).


Vận dụng trang 14 Toán 6 tập 2 CTST

Bạn Nam rất thích ăn sô cô la. Mẹ Nam có một thanh sô cô la, mẹ cho Nam chọn \(\frac{1}{2}\) hoặc \(\frac{2}{3}\) thanh sô cô la đó Theo em bạn Nam sẽ chọn phần nào?

Trả lời:

Ta có:

\(\frac{1}{2} = \frac{{1.3}}{{2.3}} = \frac{3}{6}\)

\(\frac{2}{3} = \frac{{2.2}}{{3.2}} = \frac{4}{6}\)

Vì \(\frac{3}{6} < \frac{4}{6}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{2}{3}\).

Vậy bạn Nam sẽ chọn phần \(\frac{2}{3}\) thanh Sô cô la.


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 trang 15 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 1 trang 15 Toán 6 tập 2 CTST

So sánh hai phân số.

a) \(\frac{{ – 3}}{8}\) và \(\frac{{ – 5}}{{24}}\);

b) \(\frac{{ – 2}}{{ – 5}}\) và \(\frac{3}{{ – 5}}\);

c) \(\frac{{ – 3}}{{ – 10}}\) và \(\frac{{ – 7}}{{20}}\);

d) \(\frac{{ – 5}}{4}\) và \(\frac{{23}}{{ – 20}}\).

Bài giải:

a) Ta có:

\(\frac{{ – 3}}{8} = \frac{{ – 3.3}}{{8.3}} = \frac{{ – 9}}{{24}}\)

Vì $-9 < -5$ nên \(\frac{{ – 9}}{{24}} < \frac{{ – 5}}{{24}}\)

Vậy \(\frac{{ – 3}}{8} < \frac{{ – 5}}{{24}}\).

b) Cách 1:

Ta có:

\(\frac{{ – 2}}{{ – 5}} = \frac{2}{5}; \frac{3}{{ – 5}} = \frac{-3}{{5}}\)

Vì $2 > -3$ nên \(\frac{2}{5} > \frac{-3}{{5}}\)

Vậy \(\frac{{ – 2}}{{ – 5}} > \frac{3}{{ – 5}}\).

Cách 2:

Ta có:

\(\frac{{ – 2}}{{ – 5}} = \frac{2}{5} > 0\) mà \(\frac{3}{{ – 5}} < 0\)

\(\Rightarrow\) \(\frac{{ – 2}}{{ – 5}} > \frac{3}{{ – 5}}\).

c) Ta có:

\(\frac{{ – 3}}{{ – 10}} = \frac{3}{{10}} = \frac{{3.2}}{{10.2}} = \frac{6}{{20}}\)

\(\frac{{ – 7}}{{ – 20}} = \frac{7}{{20}}\)

Vì $6 < 7$ nên \(\frac{6}{{20}} < \frac{7}{{20}}\)

Vậy \(\frac{{ – 3}}{{ – 10}} < \frac{{ – 7}}{{ – 20}}\).

d) Ta có:

\(\frac{{ – 5}}{4} = \frac{{ – 5.5}}{{4.5}} = \frac{{ – 25}}{{20}}; \frac{{ 23}}{{-20}}=\frac{{-23}}{{20}} \)

Vì $-25 < -23$ nên \( \frac{{ – 25}}{{20}} < \frac{{-23}}{{20}} \)

Vậy \(\frac{{ – 5}}{4} < \frac{{23}}{{ – 20}}\).


Giải bài 2 trang 15 Toán 6 tập 2 CTST

Tổ 1 gồm 8 bạn có tổng chiều cao là 115 dm. Tổ 2 gồm 10 bạn có tổng chiều cao là 138 dm. Hỏi chiều cao trung bình của các bạn ở tổ nào lớn hơn?

Bài giải:

Tổ 1 có chiều cao trung bình là: \(\frac{115}{8}\) (dm)

Tổ 2 có chiều cao trung bình là: \(\frac{138}{10}\) (dm)= \(\frac{69}{5}\) (dm)

Ta có:

\(\frac{115}{8} = \frac{115.5}{8.5}=\frac{575}{40}\)

\(\frac{69}{5} = \frac{69.8}{5.8}=\frac{552}{40}\)

Vì $575 > 552$ nên \(\frac{575}{40} > \frac{552}{40}\) hay \(\frac{115}{8}\) > \(\frac{138}{10}\)

Vậy chiều cao trung bình của các bạn ở tổ 1 là lớn hơn.


Giải bài 3 trang 15 Toán 6 tập 2 CTST

a) So sánh \(\frac{{ – 11}}{5}\) với \(\frac{{ – 7}}{4}\) bằng cách viết –2 ở dạng phân số có mẫu số thích hợp.

Từ đó suy ra kết quả so sánh \(\frac{{ – 11}}{5}\) với \(\frac{{ – 7}}{4}\).

b) So sánh \(\frac{{2020}}{{ – 2021}}\) với \(\frac{{ – 2022}}{{2021}}\).

Bài giải:

a) Ta có:

\( – 2 = \frac{{ – 2}}{1} = \frac{{ – 40}}{{20}}\)

\(\frac{{ – 11}}{5} = \frac{{ – 44}}{{20}} < \frac{{ – 40}}{{20}}\) nên \(\frac{{ – 11}}{5} < -2\).

\(\frac{{ – 7}}{4} = \frac{{ – 7.5}}{{4.5}} = \frac{{ – 35}}{{20}} > \frac{{ – 40}}{{20}}\) nên \(\frac{{ – 7}}{4} > -2\)

Vậy \(\frac{{ – 11}}{5} < \frac{{ – 7}}{4}\).

b) Ta có:

\(\frac{{2020}}{{ – 2021}} = \frac{{ – 2020}}{{2021}} > \frac{{ – 2022}}{{2021}}\)

Vậy \(\frac{{2020}}{{ – 2021}} > \frac{{ – 2022}}{{2021}}\)


Giải bài 4 trang 15 Toán 6 tập 2 CTST

Sắp xếp các số \(2;\,\frac{5}{{ – 6}}; \frac{3}{5};\, – 1;\,\frac{{ – 2}}{5};\,0\) theo thứ tự tăng dần.

Bài giải:

Ta có:

\(\frac{5}{{ – 6}} = \frac{{ – 5}}{6} = \frac{{ – 5.5}}{{6.5}} = \frac{{ – 25}}{{30}}\)

\(\frac{{ – 2}}{5} = \frac{{ – 2.6}}{{5.6}} = \frac{{ – 12}}{{30}}\)

\( – 1 = \frac{{ – 30}}{{30}}\)

Vì \(\frac{{ – 30}}{{30}} < \frac{{ – 25}}{{30}} < \frac{{ – 12}}{{30}}\) nên \( – 1 < \frac{5}{{ – 6}} < \frac{{ – 2}}{5}\)

Mặt khác \(0 < \frac{3}{5} < 1 < 2\)

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần như sau:

\( – 1;\,\frac{5}{{ – 6}};\frac{{ – 2}}{5};\,0; \frac{3}{5}; \,2\).


Bài trước:

👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 12 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo

Bài tiếp theo:

👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 18 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 15 sgk Toán 6 tập 2 Chân Trời Sáng Tạo đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com