Giải bài 5 6 7 8 9 10 11 trang 34 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Hướng dẫn giải Bài 29. Tính toán với số thập phân sgk Toán 6 tập 2 bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Nội dung bài Giải bài 5 6 7 8 9 10 11 trang 34 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập, vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 6.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

Bài toán mở đầu trang 31 Toán 6 tập 2 KNTT

Một tàu thăm dò đáy biển đang ở độ cao – 0,32 km (so với mực nước biển).

Tính độ cao mới của tàu (so với mực nước biển) sau khi tàu nổi lên thêm 0,11 km.

Trả lời:

Sau khi học bài học ngày hôm nay, các em có thể tính được:

Độ cao mới của tàu là:

$(- 0,32) + 0,11 = – (0,32 – 0,11) = – 0,21$ (km)

Vậy độ cao mới của tàu là $– 0,21$ km (so với mực nước biển).


1. PHÉP CỘNG, TRỪ SỐ THẬP PHÂN

Hoạt động 1 trang 31 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) 2,259 + 0,31;

b) 11,325 – 0,15.

Trả lời:

a) Ta đặt tính rồi ra kết quả như sau:

$2,259 + 0,31 = 2, 569$.

b) Ta đặt tính rồi ra kết quả như sau:

$11,325 – 0,15 = 11,175$.


Hoạt động 2 trang 31 Toán 6 tập 2 KNTT

Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về cộng hoặc trừ hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:

a) \(\left( { – 2,5} \right) + \left( { – 0,25} \right)\);

b) \(\left( { – 1,4} \right) + 2,1\);

c) \(3,2-5,7\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\left( { – 2,5} \right) + \left( { – 0,25} \right) = – \left( {2,5 + 0,25} \right)\)\( = – 2,75\)

b) Ta có:

\(\left( { – 1,4} \right) + 2,1 = 2,1 – 1,4 = 0,7\)

c) Ta có:

\(3,2-5,7 = -(5,7-3,2)=-2,5\).


Luyện tập 1 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) \(\left( { – 2,259} \right) + 31,3\);

b) \(\left( { – 0,325} \right) – 11,5\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\left( { – 2,259} \right) +31,3 = 31,3 – 2,259 = 29,041\)

b) Ta có:

\(\left( { – 0,325} \right) – 11,5 = -(0,325 + 11,5) = -11,825\).


Vận dụng 1 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

(1). Em hãy giải bài toán mở đầu.

(2). Nhiệt độ trung bình năm ở Bắc Cực là \( – 3,4^\circ C\), ở Nam Cực là \( – 49,3^\circ C\). Cho biết nhiệt độ trung bình năm ở nơi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu độ C?

Trả lời:

(1). Độ cao mới của tàu:

\( – 0,32 + 0,11 = – \left( {0,32 – 0,11} \right) = -0,21\left( {km} \right)\)

Vậy độ cao mới của tàu là \( – 0,21\left( {km} \right)\) so với mực nước biển.

(2). Vì \( – 3,4 > – 49,3\) nên nhiệt độ tại Bắc Cực cao hơn và cao hơn Nam Cực là:

\( – 3,4 – \left( { – 49,3} \right) = – 3,4 + 49,3\)\( = 49,3 – 3,4 = 45,9\left( {^\circ C} \right)\)

Vậy nhiệt độ Bắc Cực cao hơn Nam Cực \(45,9\left( {^\circ C} \right)\).


2. PHÉP NHÂN SỐ THẬP PHÂN

Hoạt động 3 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính \(12,5.1,2\).

Trả lời:

Ta có: $125.12=1500$

Nên $12,5.1,2=15,00=15$.


Hoạt động 4 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Thực hiện phép nhân sau bằng cách quy về phép nhân hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:

a) \(\left( { – 12,5} \right).1,2\);

b) \(\left( { – 12,5} \right).\left( { – 1,2} \right)\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\left( { – 12,5} \right).1,2 = – \left( {12,5.1,2} \right) = – 15\)

b) Ta có:

\(\left( { – 12,5} \right).\left( { – 1,2} \right) = 12,5.1,2 = 15\).


Luyện tập 2 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) \(2,72.\left( { – 3,25} \right)\);

b) \(\left( { – 0,827} \right).\left( { – 1,1} \right)\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(2,72.\left( { – 3,25} \right) = – \left( {2,72.3,25} \right)\)\( = – 8,84\)

b) Ta có:

\(\left( { – 0,827} \right).\left( { – 1,1} \right) = 0,827.1,1\)\( = 0,9097\)


Vận dụng 2 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Mức tiêu thụ nhiên liệu của một chiếc xe máy là 1,6 lít trên 100 kilômét. Giá một lít xăng E5 RON 92-II ngày 20-10-2020 là 14 260 đồng (đã bao gồm thuế). Một người đi xe máy đó trên quãng đường 100 km thì sẽ hết bao nhiêu tiền xăng?

Trả lời:

Số tiền xăng của người đi xe máy trên quãng đường 100km là:

$14 260. 1,6 = 22 816$ (đồng)

Vậy người đó đi quãng đường 100 km hết 22 816 đồng tiền xăng.


3. PHÉP CHIA SỐ THẬP PHÂN

Hoạt động 5 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính: $31,5:1,5$.

Trả lời:

Ta có: $31,5: 1,5 = 315: 15$

Đặt tính ta được:

Vậy $31,5: 1,5 = 21$.


Hoạt động 6 trang 32 Toán 6 tập 2 KNTT

Thực hiện các phép tính sau bằng cách quy về phép chia hai số thập phân dương tương tự như với số nguyên:

a) \(\left( { – 31,5} \right):1,5\);

b) \(\left( { – 31,5} \right):\left( { – 1,5} \right)\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\left( { – 31,5} \right):1,5 = – \left( {31,5:1,5} \right) = – 21\)

b) Ta có:

\(\left( { – 31,5} \right):\left( { – 1,5} \right) = 31,5:1,5 = 21\)


Câu hỏi trang 33 Toán 6 tập 2 KNTT

Thương của hai số khi nào là số dương? Khi nào là số âm?

Trả lời:

– Thương của hai số là số dương khi hai số cùng dấu nghĩa là hai số cùng dương hoặc cùng âm.

– Thương của hai số là số âm khi hai số khác dấu nghĩa là một số âm, một số dương.


Luyện tập 3 trang 33 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) \(\left( { – 5,24} \right):1,31\);

b) \(\left( { – 4,625} \right):\left( { – 1,25} \right)\).

Trả lời:

a) Ta có:

\(\left( { – 5,24} \right):1,31 = – \left( {5,24:1,31} \right)\)\( = – \left( {524:131} \right) = – 4\)

b) Ta có:

\(\left( { – 4,625} \right):\left( { – 1,25} \right) = 4,625:1,25\)\( = 4625:1250 = 3,7\)


Vận dụng 3 trang 33 Toán 6 tập 2 KNTT

Tài khoản vay ngân hàng của một chủ xưởng gỗ có ghi số dư \( – 1,252\) tỉ đồng. Sau khi chủ xưởng trả được một nửa khoản nợ thì số dư tài khoản là bao nhiêu?

Trả lời:

Số tiền nợ là \( – 1,252\) tỉ đồng, tức là số dư ban đầu là \( – 1,252\) tỉ đồng. Chủ xưởng trả được một nửa khoản nợ tức là số dư tài khoản còn một nửa.

Một nửa số dư ban đầu là:

\( – 1,252:2 = – \left( {1,252:2} \right)\)\(= – 0,626\) (tỉ đồng)

Vậy số dư tài khoản là \( – 0,626\) tỉ đồng.


4. TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC VỚI SỐ THẬP PHÂN

Luyện tập 4 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính giá trị của biểu thức sau:

\(21.0,1 – \left[ {4 – \left( { – 3,2 – 4,8} \right)} \right]:0,1\).

Trả lời:

Ta có:

$21.0,1 – \left[ {4 – \left( { – 3,2 – 4,8} \right)} \right]:0,1\\ = 2,1 – \left[ {4 – \left( { – 8} \right)} \right]:0,1\\ = 2,1 – \left[ {4 + 8} \right]:0,1\\ = 2,1 – 12:0,1\\ = 2,1 – 12.10\\ = 2,1 – 120\\ = – \left( {120 – 2,1} \right)\\ = – 117,9$.


Vận dụng 4 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Từ độ cao – 0,21 km (so với mực nước biển), tàu thăm dò đáy biển bắt đầu lặn xuống. Biết rằng cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km. Tính độ cao xác định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn.

Trả lời:

Vì cứ sau mỗi phút, tàu lặn xuống sâu thêm được 0,021 km nghĩa là tàu đang ở vị trí – 0, 021 km so với mực nước biển.

Sau 10 phút tàu lặn sâu được:

$10. (- 0,021) = – 0,21$ (km)

Độ cao xác định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn là:

$(- 0,21) + (- 0,21) = – (0,21 + 0,21) = – 0,42$ (km)

Vậy độ cao xác định vị trí tàu (so với mực nước biển) sau 10 phút kể từ khi tàu bắt đầu lặn là $- 0, 42$ km.


Thử thách nhỏ trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Thầy giáo viết lên bảng dãy số \( – 3,2; – 0,75; 120; – 0,1\) rồi yêu cầu mỗi học sinh chọn hai số rồi làm một phép tính với hai số đã chọn.

a) Mai làm phép trừ và nhận được kết quả là \(120,75\). Theo em, Mai đã chọn hai số nào?

b) Hà thực hiện phép chia và nhận được kết quả là 32. Em có biết Hà đã chọn hai số nào không?

Trả lời:

a) Ta có:

\(120 – \left( {-0,75} \right) = 120 + 0,75 = 120,75\)

Vậy Mai đã chọn hai số đó là $120$ và $-0,75$.

b) Ta có:

\( – 3,2:\left( { – 0,1} \right) = 3,2:0,1\)\( = 32:1 = 32\)

Vậy Hà đã chọn hai số đó là \( – 3,2; – 0,1\).


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 5 6 7 8 9 10 11 trang 34 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 7.5 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) \(\left( { – 12,245} \right) + \left( { – 8,235} \right)\);

b) \(\left( { – 8,451} \right) + 9,79\);

c) \(\left( { – 11,254} \right) – \left( { – 7,35} \right)\).

Bài giải:

a) Ta có:

$\left( { – 12,245} \right) + \left( { – 8,235} \right)\\ = – \left( {12,245 + 8,235} \right)\\ = – 20,48$

b) Ta có:

$\left( { – 8,451} \right) + 9,79\\ = 9,79 – 8,451\\ = 1,339$

c) Ta có:

$\left( { – 11,254} \right) – \left( { – 7,35} \right)\\ = \left( { – 11,254} \right) + 7,35\\ = – \left( {11,254 – 7,35} \right)\\ = – 3,904$


Giải bài 7.6 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) \(8,625.\left( { – 9} \right)\);

b) \(\left( { – 0,325} \right).\left( { – 2,35} \right)\);

c) \(\left( { – 9,5875} \right):2,95\).

Bài giải:

a) Ta có:

$8,625.\left( { – 9} \right) = – \left( {8,625.9} \right)$ \( = – 77,625\)

b) Ta có:

$\left( { – 0,325} \right).\left( { – 2,35} \right) = 0,325.2,35 = 0,76375$

c) Ta có:

$\left( { – 9,5875} \right):2,95 = – \left( {9,5875:2,95} \right) = – 3,25$


Giải bài 7.7 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Để nhân (chia) một số thập phân với 0,1; 0,01; 0,001; … ta chỉ cần dịch dấu phẩy của số thập phân đó sang trái (phải) 1, 2, 3, … hàng, chẳng hạn:

$2,057.0,1 = 0,2057\\ – 31,025:0,01 = – 3102,5$

Tính nhẩm:

a) \(\left( { – 4,125} \right). 0,01\);

b) \(\left( { – 28,45} \right):\left( { – 0,01} \right)\).

Bài giải:

a) Dịch sang trái hai hàng ta được:

\(\left( { – 4,125} \right).0,01 = – 0,04125\)

b) Dịch sang phải hai hàng ta được:

$\left( { – 28,45} \right):\left( { – 0,01} \right) = 28,45:0,01 = 2845$


Giải bài 7.8 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) \(2,5.\left( {4,1 – 3 – 2,5 + 2.7,2} \right) + 4,2:2\);

b) \(2,86.4 + 3,14.4 – 6,01.5 + {3^2}\).

Bài giải:

a) Ta có:

$2,5.\left( {4,1 – 3 – 2,5 + 2.7,2} \right) + 4,2:2\\ = 2,5.\left( {4,1 – 3 – 2,5 + 14,4} \right) + 4,2:2\\ = 2,5.\left( {1,1 – 2,5 + 14,4} \right) + 2,1\\ = 2,5.\left( { – 1,4 + 14,4} \right) + 2,1\\ = 2,5.13 + 2,1\\ = 32,5 + 2,1\\ = 34,6$

b) Ta có thể tính một trong hai cách sau:

♦ Cách 1:

$2,86.4 + 3,14.4 – 6,01.5 + {3^2}\\ = 11,44 + 12,56 – 30,05 + 9\\ = \left( {11,44 + 12,56} \right) + \left( { – 30,05 + 9} \right)\\ = 24 + \left( { – 21,05} \right)\\ = 24 – 21,05 = 2,95$

♦ Cách 2:

$2,86.4 + 3,14.4 – 6,01.5 + {3^2}\\ = 4.(2,86+3,14) – 30,05 + 9\\ = 4.6 + \left( { – 30,05 + 9} \right)\\ = 24 + \left( { – 21,05} \right)\\ = 24 – 21,05 = 2,95$


Giải bài 7.9 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Điểm đông đặc và điểm sôi của thủy ngân lần lượt là \( – 38,83^\circ C\) và \(356,73^\circ C\). Một lượng thủy ngân đang để trong tủ bảo quản ở nhiệt độ \( – 51,2^\circ C\).

a) Ở nhiệt độ đó, thủy ngân ở thể rắn, thể lỏng hay thể khí?

b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm bao nhiêu độ để lượng thủy ngân bắt đầu bay hơi?

Bài giải:

a) Vì $51,2 > 38,83$ nên $-51,2 < -38,83$ ⇒ ở nhiệt độ \( – 51,2^\circ C\) thì thủy ngân ở thể rắn.

Vậy thủy ngân đang ở thể rắn.

b) Nhiệt độ của tủ phải tăng thêm số độ để lượng thủy ngân bắt đầu bay hơi là:

\(356,73 – (-51,2)= 407,93 ^\circ C\)

Vậy nhiệt độ của tủ tăng thêm \(407,93 ^\circ C\) để lượng thủy ngân đó bắt đầu bay hơi.


Giải bài 7.10 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Một khối nước đá có nhiệt độ \( – 4,5^\circ C\). Nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm bao nhiêu độ để chuyển thành thể lỏng? (Biết điểm nóng chảy của nước đá là \(0^\circ C\)).

Bài giải:

Nhiệt độ của khối nước đá phải tăng lên đến \(0^\circ C\) để chuyển thành thể lỏng.

Nhiệt độ của khối nước đá phải tăng thêm là:

\(0 – \left( { – 4,5} \right) = 4,5\left( {^\circ C} \right)\)

Vậy nhiệt độ của khối nước đá đó phải tăng thêm \(4,5^\circ C\).


Giải bài 7.11 trang 34 Toán 6 tập 2 KNTT

Năm 2018, ngành giấy Việt Nam sản xuất được 3,674 triệu tấn. Biết rằng để sản xuất ra 1 tấn giấy phải dùng hết 4,4 tấn gỗ. Em hãy tính xem năm 2018 Việt Nam đã phải dùng bao nhiêu tấn gỗ cho sản xuất giấy.

(Theo vppa.vn)

Bài giải:

Đổi 3,674 triệu tấn = 3 674 000 tấn

Năm 2018 Việt Nam đã phải dùng số tấn gỗ cho sản xuất giấy là:

$3 674 000. 4,4 = 16 165 600$ (tấn gỗ)

Vậy năm 2018 Việt Nam đã phải dùng 16 165 600 tấn gỗ cho sản xuất giấy.


Bài trước:

👉 Giải bài 1 2 3 4 trang 30 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Bài tiếp theo:

👉 Giải bài 12 13 14 15 16 trang 37 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 5 6 7 8 9 10 11 trang 34 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com