Giải Unit 2 – EXTRA LISTENING AND SPEAKING trang 111 sgk Tiếng Anh 6 Friends Plus CTST

Hướng dẫn giải bài tập UNIT 2. Days sgk Tiếng Anh 6 – Friends Plus bộ Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung bài Giải Unit 2 – EXTRA LISTENING AND SPEAKING trang 111 sgk Tiếng Anh 6 Friends Plus CTST bao gồm đầy đủ 4 kĩ năng: reading, speaking, listening, writting cùng từ vựng và ngữ pháp Language focus, Vocabulary and listening, Clil, Culture, Puzzles and games, Extra listening and speaking, Song, Progress review, giúp các bạn học sinh học tốt môn tiếng anh 6.


Unit 2. Days

EXTRA LISTENING AND SPEAKING trang 111 Tiếng Anh 6 Friends Plus

Giải bài 1 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Match the clocks with the time in the box.

(Nối đồng hồ với giờ ở trong bảng)

quarter past nine    twenty to twelve      five past seven    twenty – five past two

quarter to eleven     ten to two    half past six    three o’clock

Trả lời:

1. three o’clock 2. five past seven
3. quarter past nine 4. twenty – five past two
5. half past six 6. twenty to twelve
7. quarter to eleven 8. ten to two

Giải bài 2 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Listen and write the times you hear. Then listen and repeat.

(Nghe và viết giờ. Sau đó nghe và lặp lại)

1. 10.20

Trả lời:

1.  10.20 2.  11.55 3.  6.35 4.  11.10 5.  8.30 6.  2.45

Giải bài 3 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Listen to a phone conversation? How many sports does Vicky ask about?

(Nghe một cuộc trò chuyện điện thoại? Vicky hỏi về bao nhiêu môn thể thao?)

Nội dung bài nghe:

Man: Hello, Holloway Sports Centre Can I help you?

Vicky: Yes. What time does the swimming pool open today?

Man: Let’s see. What’s the day today?

Vicky: It’s Tuesday.

Man: Tuesday, of course! The swimming pool opens at half past ten today.

Vicky: And what time does it close?

Man: It usually closes at eight o’clock, but it closes at quarter to six today

Vicky: I see.

Man: Can I help you with anything else?

Vicky: Er… yes. When’s judo? Is it today?

Man: No, it isn’t. Judo is on Wednesday at half past four.

Vicky: What time does it finish?

Man: Well, the timetable says six o’clock, but it usually finishes at ten past six

Vicky: And when’s table tennis?

Man: Let’s see… table tennis. Table tennis is from quarter to five to quarter past six on Monday.

Vicky: That’s great. Thanks for your help.

Man: You’re very welcome. Bye bye.

Hướng dẫn dịch bài nghe:

Người đàn ông: Xin chào, Trung tâm thể thao Holloway Tôi có thể giúp gì cho bạn?

Vicky: Vâng. Mấy giờ bể bơi mở cửa hôm nay?

Người đàn ông: Để xem. Hôm nay là ngày mấy?

Vicky: Hôm nay là thứ Ba.

Người đàn ông: Thứ ba, tất nhiên! Hồ bơi mở cửa lúc 10 giờ rưỡi hôm nay.

Vicky: Và mấy giờ thì nó kết thúc?

Người đàn ông: Nó thường đóng cửa lúc tám giờ, nhưng nó đóng cửa lúc sáu giờ kém ngày hôm nay

Vicky: Tôi hiểu rồi.

Người đàn ông: Tôi có thể giúp gì khác cho bạn không?

Vicky: Ơ … vâng. Judo khi nào? Có phải hôm nay không?

Người đàn ông: Không, không phải vậy. Judo diễn ra vào thứ Tư lúc 4 giờ rưỡi.

Vicky: Mấy giờ thì kết thúc?

Người đàn ông: Chà, thời gian biểu nói là sáu giờ, nhưng nó thường kết thúc lúc sáu giờ mười phút.

Vicky: Và khi nào thì chơi bóng bàn?

Người đàn ông: Để xem … bóng bàn. Bóng bàn bắt đầu từ năm giờ mười lăm đến sáu giờ mười lăm.

Vicky: Điều đó thật tuyệt. Cảm ơn bạn đã giúp đỡ.

Người đàn ông: Bạn rất được hoan nghênh. Tạm biệt.

Trả lời:

There are two sports which Vicky wants to play: judo and table tennis.

(Có hai môn thể thao Vicky muốn chơi là Judo và bóng bàn)


Giải bài 4 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Study the Key Phrases. Then listen to the conversation again and complete the timetable.

(Nghiên cứu các Cụm từ chính. Sau đó nghe lại đoạn hội thoại và hoàn thành thời gian biểu.)

KEY PHRASES

Talking about timetables

What time does the swimming pool open / close?

(Hồ bơi mở / đóng cửa lúc mấy giờ?)

What time does it start / finish?

(Bắt đầu / kết thúc lúc mấy giờ?)

At eight o’clock.

(Tại 08:00)

From quarter to five to quarter past six on Monday.

(Từ 5 giờ 15 phút đến 6 giờ 15 phút vào Thứ hai.)

Trả lời:

1. 5.45 p.m 2. 4.30 p.m 3. table tennis 4. 6.15 p.m

Giải bài 5 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Listen and repeat the dialogue.

(Nghe và lặp lại đoạn hội thoại)

Trả lời:

Alex: What time’s the swimming pool open on Wednesday?

Receptionist: It’s open from quarter to ten to eight o’clock.

Alex: When’s basketball?

Receptionist: It’s on Tuesday at quarter to four.

Alex: What time does it finish?

Receptionist: It finished at quarter past five.

Hướng dẫn dịch:

Alex: Hồ bơi mở cửa lúc mấy giờ hôm thứ 4 vậy?

Lễ tân: Nó mở cửa lúc 10 giờ kém 15 đến 8 giờ

Alex: Thế còn bóng rổ thì sao?

Lễ tân: Nó mở cửa vào thứ Ba lúc 4 giờ kém 14

Alex: Thế còn giờ nó đóng cửa thì sao?

Lễ tân: Nó kết thúc vào lúc 5 giờ 15.


Giải bài 6 trang 111 Tiếng Anh 6 CTST

Work in pairs. Look at the poster. Prepare and practice a new dialogue using the Key Phrases and the dialogue in exercise 5.

(Làm việc theo cặp. Nhìn vào tấm áp phích. Chuẩn bị và thực hành một đoạn hội thoại mới bằng các Cụm từ chính và đoạn hội thoại trong bài tập 5)

Trả lời:

A: When does football club open at Hoa Lu Sport Center?

Receptionist: It opens next week

A:What time does it open?

Receptionist: It opens from 9am to 8pm

Hướng dẫn dịch:

A: Câu lạc bộ bóng đá tại Trung tâm thể thao Hoa Lư khai trương khi nào?

Lễ tân: Nó mở cửa vào tuần sau.

A: Mấy giờ nó mở cửa?

Lễ tân: Mở cửa từ 9h sáng đến 8h tối.


Bài trước:

👉 Giải Unit 2 – PLUZZLES AND GAMES trang 33 sgk Tiếng Anh 6 Friends Plus CTST

Bài tiếp theo:

👉 Giải Unit 3 – VOCABULARY trang 38 sgk Tiếng Anh 6 Friends Plus CTST

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải Unit 2 – EXTRA LISTENING AND SPEAKING trang 111 sgk Tiếng Anh 6 Friends Plus CTST đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn tiếng anh 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com