Giải bài tập SGK

Danh mục: Toán 7 – CD

  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài tập cuối chương VII sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    GIẢI BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VII

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có: \(\widehat A = 42^\circ ,\widehat B = 37^\circ \).

    a) Tính \(\widehat C\).

    b) So sánh độ dài các cạnh AB, BC, CA.

    Bài giải:

    a) Trong tam giác ABC:

    \(\widehat C = 180^\circ – \widehat A – \widehat B \\= 180^\circ – 42^\circ – 37^\circ = 101^\circ \)

    Vậy \(\widehat C = 101^\circ \).

    b) Trong tam giác ABC:

    \(\widehat B < \widehat A < \widehat C\) nên \(AC < BC < AB\). (Vì AC đối diện với góc B; BC đối diện với góc A; AB đối diện với góc C).


    Giải bài 2 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Tìm các số đo x, y trong Hình 140.

    Bài giải:

    Tam giác ABO là tam giác đều nên:

    \(\widehat {ABO} = \widehat {AOB} = \widehat {BAO} = 60^\circ \)

    Vậy \(x = 60^\circ \).

    Ba điểm B, O, C thẳng hàng nên \(\widehat {BOC} = 180^\circ \).

    Mà \(\widehat {AOB} = 60^\circ \) nên \(\widehat {AOC} = 180^\circ – 60^\circ = 120^\circ \)

    Xét tam giác AOC có $OA = OC$

    Vậy tam giác AOC cân tại O nên:

    \(\widehat{OAC} = \widehat{OCA} =\dfrac{1}{2}. (180^0-\widehat{AOC})\\= \dfrac{1}{2}.(180^\circ – 120^\circ ) = 30^\circ \)

    Hay \(y = 30^\circ \).

    Vậy \(x = 60^\circ; y = 30^\circ \).


    Giải bài 3 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Bạn Hoa đánh dấu ba vị trí A, B, C trên một phần sơ đồ xe buýt ở Hà Nội năm 2021 và xem xe buýt có thể đi như thế nào giữa hai vị trí AB. Đường thứ nhất đi từ A đến C và đi tiếp từ C đến B, đường thứ hai đi từ B đến A (Hình 141). Theo em, đường nào đi dài hơn? Vì sao?

    Bài giải:

    Xét tam giác ABC có:

    $AC + CB > AB$

    Vậy nên bạn Hoa đi đường thứ nhất đi từ A đến C và đi tiếp từ C đến B sẽ dài hơn đi đường thứ hai đi từ B đến A.


    Giải bài 4 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác ABCMNP có: AB = MN, BC = NP, CA = PM. Gọi I K lần lượt là trung điểm của BCNP. Chứng minh AI = MK.

    Bài giải:

    Hai tam giác ABCMNP có:

    $AB = MN, BC = NP, CA = PM$

    Vậy \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.c.c)

    ⇒ \(\widehat {ABI} = \widehat {MNK}\) (2 góc tương ứng)

    Ta có I, K lần lượt là trung điểm của BCNP mà $BC = NP$, suy ra: \(BI = NK\).

    Xét tam giác ABI và tam giác MNK có:

    $AB = MN$

    \(\widehat {ABI} = \widehat {MNK}\)

    $BI = NK$

    Vậy \(\Delta ABI = \Delta MNK\) (c.g.c)

    ⇒ $AI = MK$ (2 cạnh tương ứng)

    Vậy $AI = MK$.


    Giải bài 5 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Cho Hình 142O là trung điểm của đoạn thẳng ABO nằm giữa hai điểm M, N. Chứng minh:

    a) Nếu OM = ON thì AM // BN;

    b) Nếu AM // BN thì OM = ON.

    Bài giải:

    a) Xét tam giác AOM và tam giác BON có:

    $OA = OB$

    \(\widehat {AOM} = \widehat {BON}\) (đối đỉnh)

    $OM = ON$

    Vậy \(\Delta AOM = \Delta BON\) (c.g.c)

    ⇒ \(\widehat {AMO} = \widehat {BNO}\) (2 góc tương ứng)

    Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên $AM // BN$.

    b) Ta có:

    $AM // BN$ nên \(\widehat {MAO} = \widehat {NBO}\) (hai góc so le trong)

    Xét tam giác AOM và tam giác BON có:

    \(\widehat {MAO} = \widehat {NBO}\)

    $OA = OB$

    \(\widehat {AOM} = \widehat {BON}\) (đối đỉnh)

    Vậy \(\Delta AOM = \Delta BON\) (g.c.g)

    ⇒ $OM = ON$ (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 6 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A có \(\widehat {ABC} = 70^\circ \). Hai đường cao BD CE cắt nhau tại H.

    a) Tính số đo các góc còn lại của tam giác ABC.

    b) Chứng minh $BD = CE$.

    c) Chứng minh tia AH là tia phân giác của góc BAC.

    Bài giải:

    a) Tam giác ABC cân tại A nên:

    \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = 70^\circ \)

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên:

    \(\widehat {BAC} = 180^\circ – 70^\circ – 70^\circ = 40^\circ \)

    b) Xét tam giác vuông ADB và tam giác vuông AEC có:

    $AB = AC$ (tam giác ABC cân)

    \(\widehat A\) chung

    Vậy \(\Delta ADB = \Delta AEC\) (cạnh huyền – góc nhọn)

    ⇒ $BD = CE$ (2 cạnh tương ứng).

    c) Trong tam giác ABCH là giao điểm của hai đường cao BDCE nên H là trực tâm trong tam giác ABC hay AF vuông góc với BC.

    Xét hai tam giác vuông AFBAFC có:

    $AB = AC$ (tam giác ABC cân)

    $AF$ chung

    Vậy \(\Delta AFB = \Delta AFC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    ⇒ \(\widehat {FAB} = \widehat {FAC}\) (2 góc tương ứng) hay \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\)

    Vậy tia AH là tia phân giác của góc BAC.


    Giải bài 7 trang 119 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác nhọn ABCECD, trong đó ba điểm B, C, D thẳng hàng. Hai đường cao BMCN của tam giác ABC cắt nhau tại I, hai đường cao CPDQ của tam giác ECD cắt nhau tại K (Hình 143). Chứng minh AI // EK.

    Bài giải:

    Ta có:

    I là giao điểm của hai đường cao BM, CN trong tam giác ABC.

    Suy ra I là trực tâm của tam giác ABC. Vậy $AI \bot BC$. (1)

    K là giao điểm của hai đường cao DQ, CP trong tam giác CED.

    Suy ra K là trực tâm của tam giác CED.

    Vậy $EK \bot CD$. (2)

    Mà ba điểm B, C, D thẳng hàng. (3)

    Từ (1), (2) và (3) suy ra: $AI // EK$.


    Giải bài 8 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABCO là giao điểm của ba đường trung trực. Qua các điểm A, B, C lần lượt kẻ các đường thẳng vuông góc với OA, OB, OC, hai trong ba đường đó lần lượt cắt nhau tại M, N, P (Hình 144). Chứng minh:

    a) \(\Delta OMA = \Delta OMB\) và tia MO là tia phân giác của góc NMP;

    b) O là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác MNP.

    Bài giải:

    a) O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC nên O cách đều ba đỉnh của tam giác đó hay $OA = OB = OC$.

    Xét hai tam giác vuông OAMOBM có:

    $OA = OB$

    $OM$ chung

    Vậy \(\Delta OAM = \Delta OBM\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    ⇒ \(\widehat {OMA} = \widehat {BMO}\) (2 góc tương ứng)

    Vậy MO là tia phân giác của góc BMA hay MO là tia phân giác của góc NMP (ba điểm M, A, P thẳng hàng và ba điểm M, B, N thẳng hàng).

    b) MO là tia phân giác của góc NMP.

    Tương tự ta có:

    NO là tia phân giác của góc MNP.

    PO là tia phân giác của góc MPN.

    Vậy O là giao điểm của ba đường phân giác MO, NO, PO của tam giác MNP.


    Giải bài 9 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABCG là trọng tâm, H là trực tâm, I là giao điểm của ba đường phân giác, O là giao điểm của ba đường trung trực. Các điểm A, G, H, I, O phân biệt. Chứng minh rằng:

    a) Nếu tam giác ABC cân tại A thì các điểm A, G, H, I, O cùng nằm trên một đường thẳng;

    b) Nếu các điểm A, H, I cùng nằm trên một đường thẳng thì tam giác ABC cân tại A.

    Bài giải:

    a) Ta minh họa bằng hình vẽ sau:

    Trong tam giác ABC cân tại AAD là đường trung tuyến.

    Xét tam giác ABD và tam giác ACD có:

    $AB = AC$ (tam giác ABC cân)

    $AD$ chung

    $BD = DC$ (D là trung điểm của BC)

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.c.c)

    ⇒ \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) (vì ba điểm B, D, C thẳng hàng); \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)

    Vậy AD là đường cao của tam giác và đường phân giác của góc A.

    Suy ra AD là đường trung trực của tam giác ABC.

    Vậy AD là đường trung tuyến, đường cao, đường phân giác, đường trung trực của tam giác ABC

    G là trọng tâm, H là trực tâm, I là giao điểm của ba đường phân giác, O là giao điểm của ba đường trung trực nên A, G, H, I, O cùng nằm trên một đường thẳng

    Vậy nếu tam giác ABC cân tại A thì các điểm A, G, H, I, O cùng nằm trên một đường thẳng.

    b) Ta minh họa bằng hình vẽ sau:

    Ta có: \(AD \bot BC\).

    H là trực tâm của tam giác ABC nên A, H, D thẳng hàng.

    A, H, I thẳng hàng nên A, H, I, K thẳng hàng.

    Suy ra AD là tia phân giác của góc BAC (vì AI là tia phân giác của góc BAC).

    Nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)

    Xét tam giác BAD và tam giác CAD có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)

    $AD$ chung

    \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (\(AD \bot BC\))

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (g.c.g)

    ⇒ $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng).

    Do đó, tam giác ABC cân tại A

    Vậy nếu các điểm A, H, I cùng nằm trên một đường thẳng thì tam giác ABC cân tại A.


    Giải bài 10 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Bạn Hoa vẽ tam giác ABC lên tờ giấy sau đó cắt một phần tam giác ở phía góc A (Hình 145). Bạn Hoa đố bạn Hùng: Không vẽ điểm A, làm thế nào tìm được điểm D trên đường thẳng BC sao cho khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất? Em hãy giúp bạn Hùng tìm cách vẽ điểm D và giải thích cách làm của mình?

    Bài giải:

    Trong tam giác, đường có độ dài ngắn nhất luôn là đường cao (đường vuông góc).

    Vậy khoảng cách từ D đến điểm A là nhỏ nhất khi \(AD \bot BC\).

    Bước 1: Vẽ hai đường cao hạ từ đỉnh BC.

    Bước 2: Gọi H là giao điểm của hai đường cao.

    Bước 3: Vẽ đường cao hạ từ H xuống BC. Và giao điểm của đường cao hạ từ H với đoạn thẳng BC là điểm D ta cần tìm.


    Giải bài 11 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác MNP có $\widehat M = 40^o; \widehat N = 70^o$. Khi đó $\widehat P$ bằng

    A. $10^o$.

    B. $55^o$.

    C. $70^o$.

    D. $110^o$.

    Bài giải:

    Trong tam giác MNP có:

    $\widehat P = 180^o – \widehat M – \widehat N = 180^o – 40^o – 70^o = 70^o$

    ⇒ Đáp án: C.


    Giải bài 12 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác nhọn MNP có trực tâm H. Khi đó, góc HMN bằng góc nào sau đây?

    A. Góc HPN.

    B. Góc NMP.

    C. Góc MPN.

    D. Góc NHP.

    Bài giải:

    Gọi D, E lần lượt là chân đường cao kẻ từ H đến MN, NP.

    Xét tam giác MDH vuông tại D:

    $\widehat {HMD} + \widehat {MHD} = 90^0$ (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng $90^0$).

    Suy ra $\widehat {HMD} =90^0− \widehat {MHD}$.

    Xét tam giác PEH vuông tại D:

    $\widehat {HPE} + \widehat {PHE} = 90^0$ (trong tam giác vuông, tổng hai góc nhọn bằng $90^0$).

    Suy ra $\widehat {HPE} = 90^0 − \widehat {PHE}$.

    Mà $\widehat {MHD} = \widehat {PHE}$ nên $\widehat {HMD} = \widehat {HPE}$ hay $\widehat {HMN} = \widehat {HPN}$.

    ⇒ Đáp án: A.


    Giải bài 13 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác MNP có MN = 1 dm, NP = 2 dm, MP = x dm với x ∈ {1; 2; 3; 4}. Khi đó, x nhận giá trị nào?

    A. 1.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 4.

    Bài giải:

    Áp dụng bất đẳng thức tam giác vào tam giác MNP ta có:

    $NP – MN < MP < NP + MN$ hay $1 < x < 3$.

    Mà x ∈ {1; 2; 3; 4} nên $x = 2$.

    ⇒ Đáp án: B.


    Giải bài 14 trang 120 Toán 7 tập 2 CD

    Nếu tam giác MNP có trọng tâm G, đường trung tuyến MI thì tỉ số \(\dfrac{MG}{MI}\) bằng

    A. \(\dfrac{3}{4}\).

    B. \(\dfrac{1}{2}\).

    C. \(\dfrac{2}{3}\).

    D. \(\dfrac{1}{3}\).

    Bài giải:

    Do G là trọng tâm của tam giác MNP nên \(\dfrac{MG}{MI} = \dfrac{2}{3}\).

    ⇒ Đáp án: C.


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §13. Tính chất ba đường cao của tam giác sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §13. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

    Câu hỏi khởi động trang 116 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của A, B, C trên các đường thẳng BC, CA, AB (Hình 132).

    Em có nhận xét gì về ba đường thẳng AM, BN, CP?

    Trả lời:

    Ba đường thẳng AM, BN, CP lần lượt vuông góc với ba cạnh BC, AC, AB của tam giác và chúng giao nhau tại một điểm.


    I. ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 1 trang 116 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC (Hình 133). Bằng cách sử dụng ê ke, vẽ hình chiếu M của điểm A trên đường thẳng BC.

    Trả lời:

    Ta có hình vẽ sau:


    Luyện tập vận dụng 1 trang 117 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC vuông tại A. Hãy đọc tên đường cao đi qua B, đường cao đi qua C.

    Trả lời:

    Đường cao đi qua BAB.

    Đường cao đi qua CAC.


    II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 2 trang 117 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát ba đường cao AM, BN, CP của tam giác ABC (Hình 137), cho biết ba đường cao đó có cùng đi qua một điểm hay không.

    Trả lời:

    Ba đường cao AM, BN, CP có cùng đi qua một điểm là điểm H.


    Luyện tập vận dụng 2 trang 117 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác đều ABC có trọng tâm là G. Chứng minh G cũng là trực tâm của tam giác ABC.

    Trả lời:

    Tam giác ABC đều nên $AB = AC = BC$.

    G là trọng tâm tam giác ABC nên AD, BE, CF là các đường trung tuyến trong tam giác.

    Suy ra: $AF = BF = AE = CE = BD = CD$.

    Xét tam giác ADB và tam giác ADC có:

    $AB = AC$ (tam giác ABC đều)

    $AD$ chung

    $BD = CD$ (D là trung điểm của đoạn thẳng BC)

    Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (c.c.c)

    ⇒ \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (2 góc tương ứng).

    Mà ba điểm B, D, C thẳng hàng nên \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) hay \(AD \bot BC\). (1)

    Tương tự ta có:

    \(\widehat {AEB} = \widehat {CEB} = 90^\circ \) hay \(BE \bot AC\). (2)

    \(\widehat {AFC} = \widehat {BFC} = 90^\circ \) hay \(CF \bot AB\). (3)

    Từ (1), (2), (3) suy ra G là giao điểm của ba đường cao AD, BE, CF.

    Vậy G cũng là trực tâm của tam giác ABC.


    Luyện tập vận dụng 3 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có trực tâm H cũng là trọng tâm của tam giác. Chứng minh tam giác ABC đều.

    Trả lời:

    Giả sử tam giác ABC H vừa là trực tâm, vừa là trọng tâm tam giác ABC. Ta phải chứng minh tam giác ABC đều.

    Vì H là trọng tâm tam giác ABC nên AD, BE, CF vừa là các đường cao, vừa là các đường trung tuyến trong tam giác.

    ⇒ $AF = BF = AE = CE = BD = CD$ và \(AD \bot BC; BE \bot AC; CF \bot AB\)

    Xét tam giác ADB và tam giác ADC có:

    $AD$ chung

    \(\widehat{ADB}=\widehat{ADC} (=90^0)\)

    $BD = CD$ (D là trung điểm của đoạn thẳng BC).

    Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (c.g.c)

    ⇒ $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng).

    Tương tự, ta cũng được, $AC = BC$

    Xét tam giác ABC có $AB = AC = BC$ nên là tam giác đều.

    Vậy tam giác ABC có trực tâm H cũng là trọng tâm của tam giác thì tam giác ABC đều.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABCH là trực tâm, H không trùng với đỉnh nào của tam giác. Nêu một tính chất của cặp đường thẳng:

    a) AHBC;

    b) BHCA;

    c) CHAB.

    Bài giải:

    Tam giác ABCH là trực tâm nên:

    a) \(AH \bot BC\)

    b) \(BH \bot AC\)

    c) \(CH \bot AC\).


    Giải bài 2 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC. Vẽ trực tâm H của tam giác ABC và nhận xét vị trí của nó trong các trường hợp sau:

    a) Tam giác ABC nhọn;

    b) Tam giác ABC vuông tại A;

    c) Tam giác ABC có góc A tù.

    Bài giải:

    a) Tam giác ABC nhọn:

    Nhận xét: H là một điểm nằm trong tam giác ABC.

    b) Tam giác ABC vuông tại A:

    Nhận xét: H trùng với đỉnh A của tam giác ABC.

    c) Tam giác ABC có góc A tù:

    Nhận xét: H nằm ngoài tam giác ABC.


    Giải bài 3 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác nhọn ABC và điểm D nằm trong tam giác. Chứng minh rằng nếu DA vuông góc với BCDB vuông góc CA thì DC vuông góc với AB.

    Bài giải:

    Xét tam giác ABC có: D nằm trong tam giác và \(DA \bot BC; DB \bot CA\).

    Suy ra: D là giao điểm của hai đường cao của tam giác ABC hay D là trực tâm của tam giác ABC.

    Vậy \(DC \bot AB\).


    Giải bài 4 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác nhọn ABC. Hai đường cao BECF cắt nhau tại H, \(\widehat {HCA} = 25^\circ \). Tính \(\widehat {BAC}\)và \(\widehat {HBA}\).

    Bài giải:

    Xét tam giác AFC có: \(\widehat {HCA} = 25^\circ \); \(\widehat {AFC} = 90^\circ \) (vì CF vuông góc với AB).

    Nên: \(\widehat {FAC} = \widehat {BAC} = 90^\circ – 25^\circ = 65^\circ \).

    Xét tam giác AEB có: \(\widehat {BAC} = 65^\circ \); \(\widehat {AEB} = 90^\circ \)(vì BE vuông góc với AC).

    Nên: \(\widehat {ABE} = \widehat {HBA} = 90^\circ – 65^\circ = 25^\circ \).


    Giải bài 5 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 139, cho biết AB // CD, AD // BC; H, K lần lượt là trực tâm các tam giác ABC ACD. Chứng minh AK // CH AH // CK.

    Bài giải:

    Vì $AD // BC$, mà \(K \in AD, H \in BC\) nên $AK // CH$

    Vì \(CK \bot AD; BC // AD\) nên \(CK \bot BC\)

    Mà \(AH \bot BC\)

    Suy ra \(AH // CK\).


    Giải bài 6 trang 118 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABCG là trọng tâm, H là trực tâm, I là giao điểm của ba đường phân giác, O là giao điểm của ba đường trung trực. Chứng minh rằng:

    a) Nếu tam giác ABC đều thì bốn điểm G, H, I, O trùng nhau;

    b) Nếu tam giác ABC có hai điểm trong bốn điểm G, H, I, O trùng nhau thì tam giác ABC là tam giác đều.

    Bài giải:

    a) Ta có:

    G là trọng tâm của tam giác ABC (giao điểm của ba đường trung tuyến);

    H là trực tâm của tam giác ABC (giao điểm của ba đường cao);

    I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC;

    O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC (Đường trung trực đi qua trung điểm của cạnh và vuông góc với cạnh tại trung điểm đó).

    Mà tam giác ABC đều nên trong tam giác ABC đường trung tuyến đồng thời là đường cao và là đường phân giác.

    Vậy bốn điểm G, H, I, O trùng nhau hay nếu tam giác ABC đều thì bốn điểm G, H, I, O trùng nhau.

    b) Ta vẽ hình minh họa như sau:

    Giả sử trong tam giác ABC có hai điểm trùng nhau là H (trực tâm của tam giác) và I (giao của ba đường phân giác).

    Hay AD, BE, CF vừa là đường cao, vừa là đường phân giác của tam giác ABC.

    Xét tam giác ADB và tam giác ADC có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (vì AD là tia phân giác của góc BAC)

    $AD$ chung

    \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}(=90^0)\) (vì \(AD \bot BC\))

    Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (g.c.g)

    Suy ra: $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng). (1)

    Tương tự ta có: \(\Delta AEB = \Delta CEB\) (c.g.c)

    Suy ra: $AB = BC$ (2 cạnh tương ứng). (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: $AB = BC = AC$.

    Vậy tam giác ABC đều hay nếu tam giác ABC có hai điểm trong bốn điểm G, H, I, O trùng nhau thì tam giác ABC là tam giác đều.


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 trang 119 120 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §12. Tính chất ba đường trung trực của tam giác sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §12. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    Câu hỏi khởi động trang 112 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 121 minh họa biển giới thiệu quần thể di tích, danh thắng cấp Quốc gia núi Dũng Quyết và khu vực Phượng Hoàng Trung Đô ở tỉnh Nghệ An (Hình 120).

    Làm thế nào để xác định được vị trí cách đều ba địa điểm được minh họa trong Hình 121?

    Trả lời:

    Để xác định được vị trí cách đều ba địa điểm được minh họa trong Hình 121, ta xác định ba đường trung trực của tam giác được tạo thành từ ba đỉnh đó rồi xác định giao điểm của đường trung trực đó.


    I. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 1 trang 112 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC như Hình 122. Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng BC.

    Trả lời:

    Lấy M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Đường thẳng d là đường thẳng đi qua M và vuông góc với BC.


    Luyện tập vận dụng 1 trang 113 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung trực của tam giác ABC.

    Trả lời:

    AD là phân giác của góc A nên \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\).

    Xét tam giác ABD và tam giác ACD có:

    $AB = AC$ (tam giác ABC cân tại A)

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\)

    $AD$ chung

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.g.c)

    ⇒ \(BD = CD\) (2 cạnh tương ứng).

    ⇒ D là trung điểm của cạnh BC.

    Vì \(\Delta ABD = \Delta ACD\) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}\) (2 góc tương ứng).

    Mà \(\widehat {ADB} + \widehat {ADC}=180^0\) (2 góc kề bù) nên \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC} = 90^\circ ⇒ AD \bot BC\).

    Vậy AD là đường trung trực của tam giác ABC.


    II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 2 trang 113 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát các đường trung trực của tam giác ABC (Hình 126), cho biết ba đường trung trực đó có cùng đi qua một điểm hay không.

    Trả lời:

    Ba đường trung trực của tam giác ABC có cùng đi qua một điểm là điểm O.


    Luyện tập vận dụng 2 trang 114 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 127, điểm O có phải là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC không?

    Trả lời:

    Điểm O có là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.


    Hoạt động 3 trang 114 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát giao điểm O của ba đường trung trực của tam giác ABC (Hình 128) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng OA, OB, OC.

    Trả lời:

    Do O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB nên $OA = OB$.

    Do O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC nên $OB = OC$.

    Do đó $OA = OB = OC$.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 115 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC và điểm O thỏa mãn OA = OB = OC. Chứng minh rằng O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.

    Bài giải:

    Ta có:

    OA = OB nên O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng). (1)

    OB = OC nên O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng BC (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng). (2)

    OC = OA nên O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AC (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng). (3)

    Từ (1), (2), và (3) suy ra O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.


    Giải bài 2 trang 115 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC. Vẽ điểm O cách đều ba đỉnh A, B, C trong mỗi trường hợp sau:

    a) Tam giác ABC nhọn;

    b) Tam giác ABC vuông tại A;

    c) Tam giác ABC có góc A tù.

    Bài giải:

    a) Tam giác ABC nhọn, ta có hình vẽ sau:

    b) Tam giác ABC vuông tại A, ta có hình vẽ sau:

    c) Tam giác ABC có góc A tù, ta có hình vẽ sau:


    Giải bài 3 trang 115 Toán 7 tập 2 CD

    Tam giác ABC có ba đường trung tuyến cắt nhau tại G. Biết rằng điểm G cũng là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC. Chứng minh tam giác ABC đều.

    Bài giải:

    Gọi M, N, P lần lượt là các trung điểm của các đoạn thẳng BC, AC, AB.

    Ta có: G là giao điểm của ba đường trung tuyến trong tam giác ABC.

    G cũng là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác ABC nên AM, BN, CP là các đường trung trực của tam giác ABC hay \(AM \bot BC; BN \bot AC; CP \bot AB\).

    Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

    $AM$ chung

    \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} (= 90^\circ \)) (vì \(AM \bot BC\))

    $BM = MC$ (M là trung điểm của BC)

    Vậy \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c)

    ⇒ $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng). (1)

    Tương tự ta có:

    \(\Delta BNA = \Delta BNC\) (c.g.c)

    ⇒ $AB = BC$ (2 cạnh tương ứng). (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: $AB = BC = AC$.

    Vậy tam giác ABC đều.


    Giải bài 4 trang 115 Toán 7 tập 2 CD

    Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Biết rằng I cũng là giao điểm ba đường trung trực của tam giác ABC. Chứng minh tam giác ABC đều.

    Bài giải:

    Ta có:

    I là giao điểm của ba đường phân giác của tam giác ABC. Đồng thời là giao điểm của ba đường trung trực tam giác ABC nên: \(ID \bot BC; IE \bot AC; IF \bot AB\).

    Xét tam giác ADB và tam giác ADC có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (AD là phân giác của góc A)

    $AD$ chung

    \(\widehat {ADB} = \widehat {ADC}(=90^0)\) (vì \(ID \bot BC\))

    Vậy \(\Delta ADB = \Delta ADC\) (g.c.g)

    ⇒ $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng). (1)

    Tương tự ta có:

    \(\Delta BEA = \Delta BEC\) (g.c.g)

    ⇒ $BA = BC$ (2 cạnh tương ứng). (2)

    Từ (1) và (2) suy ra: $AB = BC = AC$.

    Vậy tam giác ABC đều.


    Giải bài 5 trang 115 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC. Đường trung trực của hai cạnh ABAC cắt nhau tại điểm O nằm trong tam giác. M là trung điểm của BC. Chứng minh:

    a) \(OM \bot BC\);

    b) \(\widehat {MOB} = \widehat {MOC}\).

    Bài giải:

    a) Ta có:

    Đường trung trực của hai cạnh ABAC cắt nhau tại OO nằm trong tam giác. Nên O là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác ABC.

    M là trung điểm của cạnh BC nên OM là đường trung trực của đoạn thẳng BC hay \(OM \bot BC\).

    b) Ta có:

    Giao của ba đường trung trực trong tam giác thì cách đều ba đỉnh của tam giác đó.

    Hay OB = OC nên tam giác OBC cân tại O.

    ⇒ \(\widehat {OBC} = \widehat {OCB}\) hay \(\widehat {OBM} = \widehat {OCM}\). (tính chất tam giác cân)

    Xét tam giác OMB và tam giác OMC có:

    $OB = OC$

    \(\widehat {OBM} = \widehat {OCM}\)

    $MB = MC$ (M là trung điểm của đoạn thẳng BC)

    Vậy \(\Delta OMB = \Delta OMC\) (c.g.c)

    ⇒ \(\widehat {MOB} = \widehat {MOC}\) (2 góc tương ứng).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 118 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §11. Tính chất ba đường phân giác của tam giác sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §11. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

    Câu hỏi khởi động trang 108 Toán 7 tập 2 CD

    Bạn Ngân gấp một miếng bìa hình tam giác để các nếp gấp tạo thành ba tia phân giác của các góc ở đỉnh của tam giác đó (Hình 109).

    Ba nếp gấp đó có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    Ba nếp gấp chia ba góc tại ba đỉnh của tam giác thành hai góc bằng nhau tương ứng với mỗi đỉnh. Và chúng cắt nhau tại một điểm.


    I. ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 1 trang 108 Toán 7 tập 2 CD

    Trong tam giác ABC, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại điểm D (Hình 110). Các đầu mút của đoạn thẳng AD có đặc điểm gì?

    Trả lời:

    Các đầu mút của đoạn thẳng AD có đặc điểm: đầu mút A là đỉnh của tam giác, đầu mút D thuộc cạnh BC.


    Luyện tập vận dụng 1 trang 109 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A. Vẽ đường phân giác AD. Chứng minh AD cũng là đường trung tuyến của tam giác đó.

    Trả lời:

    Xét hai tam giác ABDACD:

    $AB = AC$ (tam giác ABC cân tại A);

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (AD là phân giác của góc A);

    $AD$ chung.

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.g.c).

    Suy ra: $BD = CD$ (2 cạnh tương ứng) hay D là trung điểm của cạnh BC.

    Vậy AD là đường trung tuyến của tam giác ABC.


    II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 2 trang 109 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát các đường phân giác AD, BE, CK của tam giác ABC (Hình 114), cho biết ba đường phân giác đó có cùng đi qua một điểm hay không.

    Trả lời:

    Các đường phân giác AD, BE, CK có cùng đi qua một điểm là điểm I.


    Luyện tập vận dụng 2 trang 110 Toán 7 tập 2 CD

    Tìm số đo x trong Hình 115.

    Trả lời:

    I là giao điểm của hai đường phân giác góc B và góc C.

    Vậy I cũng là giao điểm của đường phân giác góc A với góc B và góc C.

    Hay AI là phân giác của góc A.

    Vậy \(x = 30^\circ \).


    Hoạt động 3 trang 110 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát giao điểm I của ba đường phân giác trong tam giác ABC (Hình 116) và so sánh độ dài ba đoạn thẳng IM, IN, IP.

    Trả lời:

    Xét ∆AIP vuông tại P và ∆AIN vuông tại N có:

    \(\widehat {PAI} = \widehat {NAI}\) (theo giả thiết)

    $AI$ chung

    Do đó ∆AIP = ∆AIN (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra $IP = IN$ (2 cạnh tương ứng) (1).

    Xét ∆BIP vuông tại P và ∆BIM vuông tại M có:

    \(\widehat {PBI} = \widehat {MBI}\) (theo giả thiết)

    $BI$ chung

    Do đó ∆BIP = ∆BIM (cạnh huyền – góc nhọn)

    Suy ra $IP = IM$ (2 cạnh tương ứng) (2).

    Từ (1) và (2) ta có $IP = IM = IN$.


    Luyện tập vận dụng 3 trang 111 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABCI là giao điểm của ba đường phân giác. M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB. Chứng minh rằng: IA, IB, IC lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng NP, PM, MN.

    Trả lời:

    Gọi D là giao điểm của ICMN; E là giao điểm của IAPN; F là giao điểm của IBPM.

    Ta có: Trong tam giác ABC, ba đường phân giác cùng đi qua một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác hay $IM = IN = IP$.

    Xét tam giác vuông INC và tam giác vuông IMC:

    $IC$ chung;

    $IN = IM$.

    Vậy \(\Delta INC = \Delta IMC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    ⇒ \(\widehat {MIC} = \widehat {NIC}\) (2 góc tương ứng).

    Tương tự:

    \(\Delta IPA = \Delta INA\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    ⇒ \(\widehat {PIA} = \widehat {NIA}\) (2 góc tương ứng).

    \(\Delta IPB = \Delta IMB\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    ⇒ \(\widehat {PIB} = \widehat {MIB}\) (2 góc tương ứng).

    Xét hai tam giác IDNIDM có:

    $ID$ chung

    \(\widehat {NID} = \widehat {MID}\)

    $IN = IM$

    Vậy \(\Delta IDN = \Delta IDM\) (c.g.c)

    \(⇒ DN = DM\) (2 cạnh tương ứng);

    \(\widehat {IDN} = \widehat {IDM}\) (2 góc tương ứng)

    Mà \(\widehat {IDN} + \widehat {IDM}=180^0\) (2 góc kề bù)

    \(⇒ \widehat {IDN} = \widehat {IDM}= 180^0:2=90^0\).

    Suy ra: IC là đường trung trực của cạnh MN.

    Tương tự ta có:

    IA là đường trung trực của cạnh PN; IB là đường trung trực của cạnh PM.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 111 Toán 7 tập 2 CD

    Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Gọi M, N, P lần lượt là hình chiếu của I trên các cạnh BC, CA, AB.

    a) Các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân không? Vì sao?

    b) Các tam giác ANP, BPM, CMN có là tam giác cân không? Vì sao?

    Bài giải:

    a) Trong tam giác ABC, ba đường phân giác cùng đi qua một điểm và điểm đó cách đều ba cạnh của tam giác hay $IM = IN = IP$.

    Vậy các tam giác IMN, INP, IPM có là tam giác cân tại I.

    b) Xét tam giác vuông INC và tam giác vuông IMC:

    $IC$ chung

    $IN = IM$

    Vậy \(\Delta INC = \Delta IMC\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

    Suy ra: $CN = CM$ (2 cạnh tương ứng).

    Vậy tam giác CMN có là tam giác cân.

    Tương tự, ta có:

    $AP = AN; BP = BM$.

    Vậy các tam giác ANP, BPM, CMN có là tam giác cân.


    Giải bài 2 trang 111 Toán 7 tập 2 CD

    Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại I. Chứng minh:

    a) \(\widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ \);

    b) \(\widehat {BIC} = 90^\circ + \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).

    Bài giải:

    a) I là giao điểm của ba đường phân giác tại ba góc A, B, C nên:

    \(\widehat {IAB} = \widehat {IAC}; \widehat {IBA} = \widehat {IBC}; \widehat {ICB} = \widehat {ICA}\).

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên:

    $\widehat {BAC} + \widehat {ACB} + \widehat {CBA} = 180^\circ \\\widehat {IAB} + \widehat {IAC} + \widehat {IBA} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} + \widehat {ICA} = 180^\circ \\2\widehat {IAB} + 2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICA} = 180^\circ $

    Vậy \(\widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ \).

    b) Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°. Xét tam giác BIC:

    $\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \\\widehat {BIC} = 180^\circ – (\widehat {IBC} + \widehat {ICB})$

    Mà \(\widehat {IAB} + \widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ \)

    → \(\widehat {IBC} + \widehat {ICA} = 90^\circ – \widehat {IAB}\).

    Do đó:

    $\widehat {BIC} = 180^\circ – (\widehat {IBC} + \widehat {ICB})\\\widehat {BIC} = 180^\circ – (90^\circ – \widehat {IAB})\\\widehat {BIC} = 90^\circ + \widehat {IAB}$

    Mà \(\widehat {IAB} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\) (IA là phân giác của góc BAC).

    Vậy \(\widehat {BIC} = 90^\circ + \widehat {IAB} = 90^\circ + \dfrac{1}{2}\widehat {BAC}\).


    Giải bài 3 trang 111 Toán 7 tập 2 CD

    Tam giác ABC có ba đường phân giác cắt nhau tại IAB < AC.

    a) Chứng minh \(\widehat {CBI} > \widehat {ACI}\);

    b) So sánh IBIC.

    Bài giải:

    a) Ta có: $AB < AC$ nên \(\widehat {ABC} > \widehat {ACB}\) (góc ABC đối diện với cạnh AC; góc ACB đối diện với cạnh AB).

    BICI là hai đường phân giác của góc ABC và góc ACB nên: \(\widehat {CBI} > \widehat {ACI}\)

    (Vì: \(\widehat {CBI} = \dfrac{1}{2}\widehat {ABC}; \widehat {ACI} = \dfrac{1}{2}\widehat {ACB}\)).

    b) Ta có:

    \(\widehat {ACI} = \widehat {BCI}\)

    Mà \(\widehat {CBI} > \widehat {ACI}\) (câu a)

    Do đó \(\widehat {CBI} > \widehat {BCI}\).

    IC đối diện với góc CBI; IB đối diện với góc BCI.

    Vậy $IC > IB$ (cạnh đối diện với góc lớn hơn thì có số đo độ dài lớn hơn).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 115 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §10. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §10. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

    Câu hỏi khởi động trang 104 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 96 minh họa một miếng bìa phẳng có dạng hình tam giác đặt thăng bằng trên đầu ngón tay tại điểm G.

    Điểm G được xác định như thế nào?

    Trả lời:

    Điểm G được xác định bằng cách: lấy giao điểm của ba đường trung tuyến của tam giác.


    I. ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 1 trang 104 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát Hình 97 và cho biết các đầu mút của đoạn thẳng AM có đặc điểm gì.

    Trả lời:

    Các đầu mút của đoạn thẳng AM: đầu mút A là một đỉnh của tam giác, đầu mút M là trung điểm của cạnh BC trong tam giác ABC.


    Luyện tập vận dụng 1 trang 105 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 101, đoạn thẳng HK là đường trung tuyến của những tam giác nào?

    Trả lời:

    Đoạn thẳng HK là đường trung tuyến của tam giác: KAC (đỉnh K và trung điểm H của cạnh AC) và HBC (đỉnh H và trung điểm K của cạnh BC).


    II. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC

    Hoạt động 2 trang 105 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát các đường trung tuyến AM, BN, CP của tam giác ABC trong Hình 102, cho biết ba đường trung tuyến đó có cùng đi qua một điểm hay không.

    Trả lời:

    Ba đường trung tuyến AM, BN, CP của tam giác ABC có cùng đi qua một điểm là điểm G.


    Luyện tập vận dụng 2 trang 105 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác PQR có hai đường trung tuyến QMRK cắt nhau tại G. Gọi I là trung điểm của cạnh QR. Chứng minh rằng ba điểm P, G, I thẳng hàng.

    Trả lời:

    Ta có G là giao điểm của hai đường trung tuyến QMRK.

    I là trung điểm của QR nên PI cũng là đường trung tuyến trong tam giác PQR.

    Vậy PI giao với QMRK tại G

    Do đó, G thuộc PI hay ba điểm P, G, I thẳng hàng.


    Hoạt động 3 trang 106 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát các đường trung tuyến AM, BN, CP của tam giác ABC trong Hình 104. Bằng cách đếm số ô vuông, tìm các tỉ số

    \(\dfrac{{AG}}{{AM}}, \dfrac{{BG}}{{BN}}, \dfrac{{CG}}{{CP}}\).

    Trả lời:

    Đếm số ô vuông trong Hình 104, ta thấy:

    \(\dfrac{{AG}}{{AM}} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{2}{3}\)

    \(\dfrac{{BG}}{{BN}} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}\)

    \(\dfrac{{CG}}{{CP}} = \dfrac{4}{6} = \dfrac{2}{3}\).


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 107 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC. Ba đường trung tuyến AM, BN, CP đồng quy tại G. Chứng minh:

    \(GA + GB + GC = \dfrac{2}{3}(AM + BN + CP)\).

    Bài giải:

    Trọng tâm của một tam giác cách mỗi đỉnh một khoảng bằng \(\dfrac{2}{3}\) độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh ấy nên:

    $\dfrac{{GA}}{{AM}} = \dfrac{{GB}}{{BN}} = \dfrac{{GC}}{{CP}} = \dfrac{2}{3}\\ \to GA = \dfrac{2}{3}AM;GB = \dfrac{2}{3}BN;GC = \dfrac{2}{3}CP$

    Vậy:

    \(GA + GB + GC = \dfrac{2}{3}AM + \dfrac{2}{3}BN + \dfrac{2}{3}CP = \dfrac{2}{3}(AM + BN + CP)\).


    Giải bài 2 trang 107 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A, hai đường trung tuyến BMCN cắt nhau tại G. Chứng minh:

    a) BM = CN;

    b) \(\Delta GBC\) cân tại G.

    Bài giải:

    a) Tam giác ABC cân tại A nên $AB = AC$.

    M, N lần lượt là trung điểm của cạnh AC, AB nên $AM = AN$.

    Xét tam giác ABM và tam giác ACN có:

    $AM = AN$;

    \(\widehat A\) chung;

    $AB = AC$.

    Vậy \(\Delta ABM = \Delta ACN\) (c.g.c)

    ⇒ $BM = CN$.

    b) G là giao điểm của hai đường trung tuyến BMCN nên G là trọng tâm tam giác ABC. Hay:

    \(GB = \dfrac{2}{3}BM; GC = \dfrac{2}{3}CN\).

    Mà $BM = CN$ nên $GB = GC$.

    Vậy tam giác GBC cân tại G.


    Giải bài 3 trang 107 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AMBN cắt nhau tại G. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MG. Chứng minh:

    a) $GA = GD$;

    b) \(\Delta MBG = \Delta MCD\);

    c) \(CD = 2GN\).

    Bài giải:

    a) G là giao điểm của hai đường trung tuyến AMBN nên G là trọng tâm tam giác ABC.

    Suy ra \(AG = 2GM\).

    Mà trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MG nên \(GD = 2GM\).

    Vậy $GA = GD (= 2GM)$.

    b) Xét hai tam giác MBGMCD có:

    $MB = MC$ (M là trung điểm cạnh BC)

    \(\widehat {GMB} = \widehat {DMC}\) (đối đỉnh)

    $GM = GD$.

    Vậy \(\Delta MBG = \Delta MCD\) (c.g.c).

    c) Vì \(\Delta MBG = \Delta MCD\) nên $BG = CD$ (2 cạnh tương ứng).

    G là trọng tâm tam giác ABC nên \(BG = 2GN\).

    Mà $BG = CD$ nên \(CD = 2GN\).


    Giải bài 4 trang 107 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có hai đường trung tuyến AM BN cắt nhau tại G. Gọi H là hình chiếu của A lên đường thẳng BC. Giả sử H là trung điểm của đoạn thẳng BM. Chứng minh:

    a) \(\Delta AHB = \Delta AHM\);

    b) \(AG = \dfrac{2}{3}AB\).

    Bài giải:

    a) Xét tam giác AHB và tam giác AHM có:

    $AH$ chung;

    \(\widehat {AHB} = \widehat {AHM}\) (H là hình chiếu của A lên BC nên \(AH \bot BC\));

    $HB = HM$ (H là trung điểm của BM).

    Vậy \(\Delta AHB = \Delta AHM\) (c.g.c).

    b) Vì \(\Delta AHB = \Delta AHM\) nên $AB = AM$ (2 cạnh tương ứng).

    G là giao điểm của hai đường trung tuyến AM BN nên G là trọng tâm tam giác ABC. Nên: \(AG = \dfrac{2}{3}AM\).

    Mà $AB = AM$ ⇒ \(AG = \dfrac{2}{3}AB\).


    Giải bài 5 trang 107 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 107 là mặt cắt đứng của một ngôi nhà ba tầng có mái dốc. Mỗi tầng cao 3,3 m. Mặt cắt mái nhà có dạng tam giác ABC cân tại A với đường trung tuyến AH dài 1,2 m. Tại vị trí O là trọng tâm tam giác ABC, người ta làm tâm cho một cửa sổ có dạng hình tròn.

    a) AH có vuông góc với BC không? Vì sao?

    b) Vị trí O ở độ cao bao nhiêu mét so với mặt đất.

    Bài giải:

    a) Vì \(\Delta ABC\) cân tại A nên $AB = AC$

    Vì AH là đường trung tuyến của tam giác ABC nên \(BH = HC = \dfrac{1}{2}BC\)

    Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta ACH\) có:

    $AH$ chung

    $AB = AC$

    $BH = HC$

    \(⇒ \Delta ABH=\Delta ACH\) (c.c.c)

    \(⇒ \widehat{AHB}=\widehat{AHC}\) (2 góc tương ứng)

    Mà \(\widehat{AHB}+\widehat{AHC}=180^0\)

    \(⇒ \widehat{AHB}=\widehat{AHC}=180^0 : 2 = 90^0\)

    Vậy AH có vuông góc với BC.

    b) Vị trí O ở độ cao so với mặt đất bằng độ cao ba tầng cộng với khoảng cách OH.

    Độ cao ba tầng của tòa nhà bằng \(3,3.3 = 9,9\) (m).

    O là trọng tâm tam giác ABC nên \(OH = \dfrac{1}{3}AH\).

    ⇒ \(OH = \dfrac{1}{3}.1,2 = 0,4\) (m).

    Vậy vị trí O ở độ cao: \(9,9 + 0,4 = 10,3\) m so với mặt đất.


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 trang 111 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §9. Đường trung trực của một đoạn thẳng sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §9. ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

    Câu hỏi khởi động trang 100 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 86 minh họa chiếc cân thăng bằng và gợi nên hình ảnh đoạn thẳng AB, đường thẳng d.

    Đường thẳng d có mối liên hệ gì với đoạn thẳng AB?

    Trả lời:

    Đường thẳng d đi qua trung điểm của đoạn thẳng AB và vuông góc với đoạn thẳng AB.


    I. ĐỊNH NGHĨA

    Hoạt động 1 trang 100 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát Hình 87.

    a) So sánh hai đoạn thẳng IAIB.

    b) Tìm số đo của các góc \({I_1},{I_2}\).

    Trả lời:

    Từ hình vẽ ta thấy:

    a) \(IA = IB = 2\).

    b) \({I_1} = {I_2} = 90^\circ \).


    Luyện tập vận dụng 1 trang 101 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC M là trung điểm của BC. Biết \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\). Chứng minh AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

    Trả lời:

    M là trung điểm của BC nên B, M, C thằng hàng → \(\widehat {BMC} = 180^\circ \).

    Mà \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC}\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 180^\circ :2 = 90^\circ \) → \(AM \bot BC\).

    Vậy AM đi qua trung điểm M của đoạn thẳng BCAM vuông góc với BC. Hay AM là đường trung trực của đoạn thẳng BC.


    II. TÍNH CHẤT

    Hoạt động 2 trang 101 Toán 7 tập 2 CD

    Cho đoạn thẳng AB có trung điểm O, d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, điểm M thuộc d, M khác O (Hình 90).

    Chứng minh rằng:

    a) \(\Delta MOA = \Delta MOB\);

    b) MA = MB.

    Trả lời:

    a) Ta có:

    d là đường trung trực của đoạn thẳng AB, điểm M thuộc d nên MO là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    \(⇒ MO \bot AB \to \widehat {MOA} = \widehat {MOB} = 90^\circ \).

    Xét tam giác MOA và tam giác MOB có:

    $OM$ chung;

    \(\widehat {MOA} = \widehat {MOB} = 90^\circ \);

    $OA = OB$ (O là trung điểm của đoạn thẳng AB).

    Vậy \(\Delta MOA = \Delta MOB\) (c.g.c)

    b) Vì \(\Delta MOA = \Delta MOB\) nên $MA = MB$ (2 cạnh tương ứng).


    Luyện tập vận dụng 2 trang 101 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 91 mô tả mặt cắt đứng của một ngôi nhà với hai mái là OA và OB, mái nhà bên trái dài 3 m. Tính chiều dài mái nhà bên phải, biết rằng điểm O thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.

    Trả lời:

    O thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB nên OA = OB (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

    Vậy suy ra mái nhà bên trái dài 3 m nên mái nhà bên phải cũng dài 3 m.


    Hoạt động 3 trang 101 Toán 7 tập 2 CD

    Cho đoạn thẳng AB có trung điểm O. Giả sử M là một điểm khác O sao cho MA = MB.

    a) Hai tam giác \(\Delta MOA\) và \(\Delta MOB\) có bằng nhau hay không? Vì sao?

    b) Đường thẳng MO có là đường trung trực của đoạn thẳng AB hay không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Xét hai tam giác MOAMOB có:

    $OA = OB$ (O là trung điểm của AB);

    $MO$ chung;

    $MA = MB$.

    Vậy \(\Delta MOA = \Delta MOB\) (c.c.c).

    b) Vì \(\Delta MOA = \Delta MOB\) nên \(\widehat {MOA} = \widehat {MOB} = \dfrac{1}{2}\widehat {AOB} = 90^\circ \) hay \(MO \bot AB\).

    Vậy MO có là đường trung trực của đoạn thẳng AB (MO đi qua trung điểm O của đoạn thẳng AB và vuông góc với đoạn thẳng AB).


    Luyện tập vận dụng 3 trang 102 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A.

    a) Điểm A có thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC hay không? Vì sao?

    b) Đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt cạnh BC tại H. Đường thẳng AH có là đường trung trực của đoạn thẳng BC hay không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Tam giác ABC cân tại A nên AB = AC. Vậy điểm A có thuộc đường trung trực của đoạn thẳng BC.

    b) Ta có tam giác ABC cân mà đường thẳng qua A vuông góc với BC cắt BC tại H nên H là trung điểm của BC.

    Vậy AH là đường trung trực của đoạn thẳng BC. (AH đi qua trung điểm H của đoạn thẳng BC và vuông góc với đoạn thẳng BC).


    III. VẼ ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

    Hoạt động 4 trang 102 Toán 7 tập 2 CD

    Dùng thước thẳng (có chia đơn vị) và compa vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB, biết AB = 3 cm.

    Trả lời:

    Ta thực hiện như sau:

    Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.

    Bước 2. Vẽ một phần đường tròn tâm A bán kính 2 cm.

    Bước 3. Vẽ một phần đường tròn tâm B bán kính 2 cm, cắt phần đường tròn tâm A vẽ ở Bước 2 tại các điểm C và D.

    Bước 4. Vẽ đường thẳng đi qua hai điểm C và D. Đường thẳng CD là đường trung trực của đoạn thẳng AB.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 103 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 94, đường thẳng CD là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Chứng minh \(\widehat {CAD} = \widehat {CBD}\).

    Bài giải:

    Ta có: đường thẳng CD là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Nên CD đi qua trung điểm của AB và vuông góc với AB.

    Hay \(\widehat {CAB} = \widehat {CBA}; \widehat {DAB} = \widehat {DBA}\).

    Vậy \(\widehat {CAB} – \widehat {DAB} = \widehat {CBA} – \widehat {DBA}\)

    ⇒  \(\widehat {CAD} = \widehat {CBD}\).


    Giải bài 2 trang 103 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 95, đường thẳng a là đường trung trực của hai đoạn thẳng ABCD. Chứng minh:

    a) $AB // CD$;

    b) \(\Delta MNC = \Delta MND;\)

    c) \(\widehat {AMD} = \widehat {BMC}\);

    d) \(AD = BC,\widehat A = \widehat B\);

    e) \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\).

    Bài giải:

    a) Ta có:

    Đường thẳng a là đường trung trực của đoạn thẳng ABCD nên \(a \bot AB;a \bot CD\).

    Suy ra: $AB // CD$.

    b) Đường thẳng a là đường trung trực của đoạn thẳng ABCD nên MN là đường trung trực của đoạn thẳng ABCD.

    Suy ra: $MD = MC$.

    Xét tam giác vuông MNC và tam giác vuông MND có:

    $ND = NC; MD = MC$.

    Vậy \(\Delta MNC = \Delta MND\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

    c) Vì \(\Delta MNC = \Delta MND\) nên \(\widehat {CMN} = \widehat {DMN}\).

    Mà \(\widehat {AMN} = \widehat {BMN} = 90^\circ ⇒ \widehat {AMN} – \widehat {DMN} = \widehat {BMN} – \widehat {CMN}\).

    Vậy \(\widehat {AMD} = \widehat {BMC}\).

    d) Xét hai tam giác AMDBMC có:

    $MA = MB$;

    \(\widehat {AMD} = \widehat {BMC}\);

    $MD = MC$.

    Vậy \(\Delta MAD = \Delta MBC\) (c.g.c).

    ⇒ \(AD = BC, \widehat A = \widehat B\) (cặp cạnh và góc tương ứng).

    e) Vì \(\Delta MAD = \Delta MBC\) nên \(\widehat {ADM} = \widehat {BCM}\) (2 góc tương ứng).

    Vì \(\Delta MNC = \Delta MND\) nên \(\widehat {MCN} = \widehat {MDN}\) (2 góc tương ứng).

    Vậy \(\widehat {ADM} + \widehat {MDN} = \widehat {BCM} + \widehat {MCN}\) hay \(\widehat {ADC} = \widehat {BCD}\).


    Giải bài 3 trang 103 Toán 7 tập 2 CD

    Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, điểm B nằm giữa hai điểm AC. Gọi ab lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng ABBC. Chứng minh a // b.

    Bài giải:

    Ta có: ab lần lượt là đường trung trực của các đoạn thẳng ABBC nên \(a \bot AB,b \bot BC\).

    Mà ba điểm A, B, C thẳng hàng với nhau nên đường thẳng ab không cắt nhau và chúng cùng vuông góc với đường thẳng chứa ba điểm A, B, C.

    Vậy $a // b$.


    Giải bài 4 trang 103 Toán 7 tập 2 CD

    Cho đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Điểm M không thuộc đường thẳng d và đoạn thẳng AB sao cho đường thẳng d cắt đoạn thẳng MB tại điểm I. Chứng minh:

    a) \(MB = AI + IM\);

    b) MA < MB.

    Bài giải:

    a) Ta có:

    Đường thẳng d là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Mà điểm I thuộc đường thẳng d nên suy ra: IA = IB. (Một điểm thuộc đường trung trực thì cách đều hai đầu mút).

    Ta có: \(MB = MI + IB\) mà IA = IB nên \(MB = MI + IA = AI + IM\).

    b) Xét tam giác AMI có: \(MA < AI + IM\) (Tổng hai cạnh bất kì trong một tam giác luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại) mà \(MB = AI + IM\).

    Vậy \(MA < MB\).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 107 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §8. Đường vuông góc và đường xiên sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §8. ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

    Câu hỏi khởi động trang 97 Toán 7 tập 2 CD

    Cầu Bãi Cháy nối Hòn Gai và Bãi Cháy (Quảng Ninh). Trụ cầu và dây cáp của cầu gợi nên hình ảnh đường vuông góc và đường xiên.

    Đường vuông góc và đường xiên có tính chất như thế nào?

    Trả lời:

    Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất.


    I. ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

    Luyện tập vận dụng 1 trang 97 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC vuông tại A.

    a) Khoảng cách từ B đến đường thẳng AC bằng độ dài đoạn thẳng nào?

    b) Đoạn thẳng nào là một đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng AC?

    Trả lời:

    a) Khoảng cách từ điểm B đến đường thẳng AC bằng độ dài đoạn thẳng BA.

    b) Đoạn thẳng BC là một đường xiên kẻ từ B đến đường thẳng AC.


    II. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN

    Hoạt động trang 98 Toán 7 tập 2 CD

    Giả sử AH, AB lần lượt là đường vuông góc và đường xiên kẻ từ điểm A đến đường thẳng d (Hình 80). Trong tam giác AHB, hãy so sánh:

    a) Số đo góc AHB và số đo góc ABH;

    b) Độ dài cạnh AB và độ dài cạnh AH.

    Trả lời:

    a) Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°. Mà góc H bằng 90° nên tổng hai góc còn lại trong tam giác bằng:

    \(180^\circ – 90^\circ = 90^\circ \).

    Vậy \(\widehat {AHB} > \widehat {ABH}\).

    b) Cạnh đối diện với góc lớn hơn thì có độ dài lớn hơn.

    Vậy $AB > AH$ (AB đối diện với góc H; AH đối diện với góc B).


    Luyện tập vận dụng 2 trang 98 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác nhọn ABC, \(\widehat B > \widehat C\). Gọi H là hình chiếu của A lên BC. Sắp xếp các đoạn thẳng AB, AH, AC theo thứ tự độ dài tăng dần.

    Trả lời:

    Xét tam giác ABC có: H là hình chiếu của A lên BC nên \(AH \bot BC\).

    Vậy $AH < AB, AC$.

    Mà trong tam giác ABC có \(\widehat B > \widehat C\) nên $AC > AB$ (AC đối diện với góc B; AB đối diện với góc C).

    Các đoạn thẳng AB, AH, AC theo thứ tự độ dài tăng dần là: $AH, AB, AC$.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 99 Toán 7 tập 2 CD

    Chỉ ra các đường vuông góc, các đường xiên kẻ từ điểm I trong Hình 83a và từ điểm C trong Hình 83b.

    Bài giải:

    – Đường vuông góc kẻ từ điểm I là: IH.

    – Đường xiên kẻ từ điểm I là: IM, IN.

    – Đường vuông góc kẻ từ điểm C là: CA, CB.

    – Đường xiên kẻ từ điểm C là: CO.


    Giải bài 2 trang 99 Toán 7 tập 2 CD

    Quan sát Hình 84 và cho biết:

    a) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a;

    b) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng b;

    c) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng c.

    Bài giải:

    a) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng a bằng $1 cm$.

    b) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng b bằng $2 cm$.

    c) Khoảng cách từ điểm O đến đường thẳng c bằng $3 cm$.


    Giải bài 3 trang 99 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác nhọn ABC.

    a) Vẽ H là hình chiếu của B trên đường thẳng AC;

    b) Vẽ K là hình chiếu của H trên đường thẳng AB;

    c) Chứng minh rằng: HK < BH < BC.

    Bài giải:

    a) H là hình chiếu của B trên đường thẳng AC;

    b) K là hình chiếu của H trên đường thẳng AB;

    c) Trong tam giác ABC có: \(BH \bot AC\) nên $BH < BC$ (BH là đường vuông góc, BC là đường xiên).

    Trong tam giác AHB có: \(KH \bot AB\) nên $HK < HB$ (HK là đường vuông góc, HB là đường xiên).

    Vậy: $HK < BH < BC$.


    Giải bài 4 trang 99 Toán 7 tập 2 CD

    Trong một thí nghiệm khoa học, bạn Duy đặt hai chiếc đũa thủy tinh, một chiếc dài 14 cm và một chiếc dài 30 cm vào một bình thủy tinh có dạng hình trụ đựng dung dịch, cả hai đũa đều chạm đáy bình. Đường kính của đáy bình là 12 cm, chiều cao của dung dịch trong bình là 15 cm (bỏ qua bề dày của bình). Hỏi bạn Duy có thể cầm vào chiếc đũa thủy tinh nào mà ngón tay không bị chạm vào dung dịch? Vì sao?

    Bài giải:

    Chiều cao của dung dịch trong bình là $15 cm$.

    Ta thấy: $14 < 15$ và $30 > 15$.

    Vậy bạn Duy có thể cầm vào chiếc đũa thủy tinh dài $30 cm$ để ngón tay không bị chạm vào dung dịch.


    Giải bài 5 trang 99 Toán 7 tập 2 CD

    Hình 85b mô tả mặt cắt đứng của một chiếc thang chữ A (Hình 85a), trong đó độ dài của một bên thang được tính bằng độ dài của đoạn thẳng OM, chiều cao của chiếc thang được tính bằng độ dài đoạn OH, với H là hình chiếu của điểm O trên đường thẳng d. Một người sử dụng thang này có thể đứng ở độ cao 4 m hay không nếu độ dài một bên thang là 3,5 m? Vì sao?

    Bài giải:

    Trong Hình 85b: OH là đường vuông góc và OM là đường xiên nên$ OH < OM$.

    Mà độ dài một bên thang là 3,5 m tức \(OM = 3,5\) m nên $OH < 3,5 m$. Tức độ cao của thang này nhỏ hơn 3,5 m.

    Vậy nếu sử dụng thang này thì người đó không thể đứng ở độ cao $4 m$.


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 trang 103 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §7. Tam giác cân sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §7. TAM GIÁC CÂN

    Câu hỏi khởi động trang 93 Toán 7 tập 2 CD

    Cầu Long Biên bắc qua sông Hồng ở Thủ đô Hà Nội gợi nên hình ảnh tam giác ABC có sự đối xứng và cân bằng.

    Tam giác ABC như vậy gọi là tam giác gì?

    Trả lời:

    Tam giác ABC là tam giác cân.


    I. ĐỊNH NGHĨA

    Hoạt động 1 trang 93 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 68, hai cạnh ABAC của tam giác ABC có bằng nhau hay không?

    Trả lời:

    Hai cạnh ABAC của tam giác ABC có bằng nhau.


    II. TÍNH CHẤT

    Hoạt động 2 trang 94 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A, tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D (Hình 72).

    a) Hai tam giác ABDACD có bằng nhau hay không? Vì sao?

    b) Hai góc BC có bằng nhau hay không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Xét hai tam giác ABDACD có:

    $AB = AC$

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (AD là phân giác của góc A)

    $AD$ chung

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta ACD\) (c.g.c)

    b) Vì \(\Delta ABD = \Delta ACD\) nên \(\widehat B = \widehat C\) (2 góc tương ứng).


    III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT

    Hoạt động 3 trang 94 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC thỏa mãn \(\widehat B = \widehat C\). Kẻ AH vuông góc với BC, H thuộc BC (Hình 74).

    a) Hai tam giác BAHCAH có bằng nhau hay không? Vì sao?

    b) Hai cạnh ABAC có bằng nhau hay không? Vì sao?

    Trả lời:

    a) Ta có: \(\widehat B = \widehat C\).

    Mà tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\).

    Xét hai tam giác BAH và CAH có:

    \(\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\);

    $AH$ chung;

    \(\widehat {AHB} = \widehat {AHC}\) (= 90°).

    Vậy \(\Delta BAH = \Delta CAH\) (g.c.g)

    b) Vì \(\Delta BAH = \Delta CAH\) nên $AB = AC$ (2 cạnh tương ứng).


    Luyện tập vận dụng trang 95 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại A. Qua điểm M nằm giữa A B kẻ đường thẳng song song với BC, cắt cạnh AC tại N. Chứng minh tam giác AMN cân.

    Trả lời:

    Ta có tam giác ABC cân, mà $MN // BC$ nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ABC}; \widehat {ANM} = \widehat {ACB}\) (đồng vị)

    Mà \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\) (tam giác ABC cân) nên \(\widehat {AMN} = \widehat {ANM}\).

    Vậy tam giác AMN cân tại A (Tam giác có 2 góc bằng nhau).


    IV. VẼ TAM GIÁC CÂN

    Hoạt động 4 trang 95 Toán 7 tập 2 CD

    Dùng thước thẳng (có chia đơn vị) và compa vẽ tam giác cân ABC có cạnh đáy BC = 4 cm, cạnh bên AB = AC = 3 cm.

    Trả lời:

    Để vẽ tam giác ABC, ta làm như sau:

    Bước 1. Vẽ đoạn thẳng BC = 4 cm

    Bước 2. Vẽ một phần đường tròn tâm B bán kính 3 cm và một phần đường tròn tâm C bán kính 3 cm, chúng cắt nhau tại điểm A.

    Bước 3. Vẽ các đoạn thẳng AB, AC. Ta nhận được tam giác ABC.


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 96 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC cân tại AM là trung điểm cạnh ACN là trung điểm cạnh AB. Chứng minh \(BM = CN\).

    Bài giải:

    Tam giác ABC cân nên $AB = AC$.

    MN lần lượt là trung điểm của ACAB nên:

    $AN = BN = \dfrac{1}{2}AB\\AM = CM = \dfrac{1}{2}AC$

    Mà $AB = AC$ nên $AN = BN = AM = CM$.

    Xét tam giác AMB và tam giác ANC có:

    \(\widehat A\) chung;

    $AB = AC$;

    $AM = AN$.

    Vậy \(\Delta AMB = \Delta ANC\) (c.g.c)

    ⇒ $BM = CN$ (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 2 trang 96 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có \(\widehat A = 120^\circ \). Tia phân giác của góc A cắt cạnh BC tại D. Đường thẳng qua D song song với AB cắt cạnh AC tại E. Chứng minh rằng tam giác ADE đều.

    Bài giải:

    Vì \(\widehat A = 120^\circ \) nên \(\widehat {DAE} = 60^\circ \) (AD là phân giác của góc A).

    Ta có: $DE // AB$ nên \(\widehat {CED} = \widehat {EAB} = 120^\circ \) (hai góc đồng vị).

    Ba điểm A, E, C thẳng hàng nên góc AEC bằng 180°

    \(⇒ \widehat {AED} = 180^\circ – \widehat {CED} = 180^\circ – 120^\circ = 60^\circ \)

    Tam giác ADE có \(\widehat {EAD} = \widehat {ADE}\) (\(=60^0\)) nên là tam giác cân.

    Mà \(\widehat {DEA} = 60^\circ \)

    Do đó, tam giác ADE đều (tam giác cân có 1 góc bằng \(60^0\)).


    Giải bài 3 trang 96 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh huyền BC. Chứng minh tam giác MAB vuông cân.

    Bài giải:

    Tam giác ABC vuông cân tại A nên:

    \(\widehat A = 90^\circ ; \widehat B = \widehat C; AB = AC\).

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên:

    \(\widehat B = \widehat C = 90:2 = 45^\circ \).

    Xét tam giác ABM và tam giác ACM có:

    $AB = AC$

    $AM$ chung

    $BM = CM$

    \(⇒ \Delta ABM = \Delta ACM\) (c.c.c)

    \(⇒ \widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (2 góc tương ứng)

    Mà \(\widehat {BAM} + \widehat {CAM}=\widehat{BAC}=90^0\)

    \(⇒ \widehat {BAM} = \widehat {CAM} = 90:2 = 45^\circ \).

    Xét tam giác MAB có:

    \(\widehat {MBA} = \widehat {BAM} = 45^\circ ⇒ \widehat {BMA} = 90^\circ; MB = MA\).

    Vậy tam giác MAB vuông cân tại M.


    Giải bài 4 trang 96 Toán 7 tập 2 CD

    Trong Hình 76, cho biết các tam giác ABDBCE là tam giác đều và A, B, C thẳng hàng. Chứng minh rằng:

    a) AD // BEBD // CE;

    b) \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = 120^\circ \);

    c) AE = CD.

    Bài giải:

    a) Tam giác ABDBCE là tam giác đều nên \(\widehat {EBC} = \widehat {DAB} = 60^\circ \) và A, B, C thẳng hàng.

    Hai góc EBCDAB ở vị trí đồng vị nên $AD // BE$.

    Tam giác ABDBCE là tam giác đều nên \(\widehat {DBA} = \widehat {ECB} = 60^\circ \) và A, B, C thẳng hàng.

    Hai góc DBAECB ở vị trí đồng vị nên $BD // CE$.

    b) Ta có A, B, C thẳng hàng nên góc ABC bằng 180°.

    Mà \(\widehat {DBA} = \widehat {EBC} = 60^\circ ⇒ \widehat {DBE} = 60^\circ \).

    Vậy \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = 120^\circ \) (\(\widehat {ABE} = \widehat {DBA} + \widehat {DBE}; \widehat {DBC} = \widehat {DBE} + \widehat {EBC}\)).

    c) Tam giác ABDBCE là tam giác đều nên

    \(⇒ AB=AD, BE=BC\)

    Xét hai tam giác ABEDBC có:

    $AB = DB$;

    \(\widehat {ABE} = \widehat {DBC} = 120^\circ \);

    $BE = BC$.

    \(⇒ \Delta ABE = \Delta DBC\) (c.g.c)

    Do đó, $AE = DC$ (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 5 trang 96 Toán 7 tập 2 CD

    Trong thiết kế của một ngôi nhà, độ nghiêng của mái nhà so với phương nằm ngang phải phù hợp với kết cấu của ngôi nhà và vật liệu làm mái nhà. Hình 77 mô tả mặt cắt đứng của ngôi nhà, trong đó độ nghiêng của mái nhà so với phương nằm ngang được biểu diễn bởi số đo góc ở đáy của tam giác ABC cân tại A.

    Tính độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang trong mỗi trường hợp sau:

    a) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 120° đối với mái nhà lợp bằng ngói;

    b) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 140° đối với mái nhà lợp bằng fibro xi măng;

    c) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 148° đối với mái nhà lợp bằng tôn.

    Bài giải:

    Tam giác ABC cân tại A nên \(\widehat B = \widehat C\).

    Vậy độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang bằng: \((180^\circ – \widehat A):2\).

    a) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 120° đối với mái nhà lợp bằng ngói:

    Vậy độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang bằng:

    \((180^\circ – 120^\circ ):2 = 30^\circ \).

    b) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 140° đối với mái nhà lợp bằng fibro xi măng:

    Vậy độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang bằng:

    \((180^\circ – 140^\circ ):2 = 20^\circ \).

    c) Góc ở đỉnh A là (khoảng) 148° đối với mái nhà lợp bằng tôn:

    Vậy độ nghiêng của mái nhà so với mặt phẳng nằm ngang bằng:

    \((180^\circ – 148^\circ ):2 = 16^\circ \).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 99 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §6. Trường hợp bằng nhau thứ ba của tam giác: góc – cạnh – góc sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §6. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ BA CỦA TAM GIÁC: GÓC – CẠNH – GÓC

    Câu hỏi khởi động trang 88 Toán 7 tập 2 CD

    Có ba trạm quan sát A, B, C trong đó trạm quan sát C ở giữa hồ.

    Người ta muốn đo khoảng cách từ A và từ B đến C. Do không thể đo trực tiếp được các khoảng cách trên nên người ta làm như sau (Hình 55):

    – Đo góc BAC được 60o, đo góc ABC được 45o;

    – Kẻ tia Ax sao cho \(\widehat {BAx} = 60^\circ \), kẻ tia By sao cho \(\widehat {ABy} = 45^\circ \), xác định giao điểm D của hai tia đó;

    – Đo khoảng cách AD và BD. Ta có AC = AD và BC = BD.

    Tại sao lại có hai đẳng thức trên?

    Trả lời:

    Xét ∆ABC và ∆ABD có:

    \(\widehat {BAC} = \widehat {BAD} (= 60^\circ) \)

    $AB$ chung

    \(\widehat {ABC} = \widehat {ABD} (= 45^\circ)\)

    Suy ra ∆ABC = ∆ABD (g – c – g)

    Do đó $AC = AD$ (2 cạnh tương ứng) và $BC = BD$ (2 cạnh tương ứng).


    I. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU GÓC – CẠNH – GÓC (g.c.g)

    Hoạt động 1 trang 88 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC (Hình 56).

    Những góc nào của tam giác ABC có cạnh thuộc đường thẳng AB?

    Trong tam giác ABC (Hình 56), ta gọi góc A và góc B là hai góc kề cạnh AB. Tương tự, góc B và góc C là hai góc kề cạnh BC, góc C và góc A là hai góc kề cạnh CA.

    Trả lời:

    Những góc của tam giác ABC có cạnh thuộc đường thẳng AB là: \(\widehat {CAB}\) và \(\widehat {CBA}\).


    Hoạt động 2 trang 88 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác ABCA’B’C’ (Hình 57) có: \(\widehat A = \widehat {A’} = 60^\circ \), AB = A’B’ = 3 cm, \(\widehat B = \widehat {B’} = 45^\circ \). Bằng cách đếm số ô vuông, hãy so sánh BCB’C’. Từ đó có thể kết luận được hai tam giác ABCA’B’C’ bằng nhau hay không?

    Trả lời:

    Dựa vào hình trên, bằng cách đếm số ô vuông, ta thấy:

    BC = B’C’ = 4 (đường chéo của 4 ô vuông).

    Tam giác ABC và tam giác A’B’C’ có:

    BC = B’C’, AB = A’B’, \(\widehat B = \widehat {B’}\).

    Vậy \(\Delta ABC = \Delta A’B’C’\) (c.g.c)


    Luyện tập vận dụng 1 trang 89 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác ABCA’B’C’ thỏa mãn: BC = B’C’ = 3 cm, \(\widehat B = \widehat {B’} = 60^\circ ,\widehat C = 50^\circ ,\widehat {A’} = 70^\circ \). Hai tam giác ABCA’B’C’ có bằng nhau không? Vì sao?

    Trả lời:

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180°. Vậy trong tam giác A’B’C’ có \(\widehat {C’} = 180^\circ – 70^\circ – 60^\circ = 50^\circ \).

    Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:

    \(\widehat B = \widehat {B’} = 60^\circ\)

    $BC = B’C’ (= 3 cm)$

    \(\widehat C = \widehat {C’} = 50^\circ \)

    Vậy \(\Delta ABC = \Delta A’B’C’\) (g.c.g)


    Luyện tập vận dụng 2 trang 89 Toán 7 tập 2 CD

    Giải thích bài toán ở phần mở đầu.

    Trả lời:

    Xét hai tam giác ABCABD có:

    \(\widehat {CAB} = \widehat {DAB} = 60^\circ, \widehat {ABC} = \widehat {ABD} = 45^\circ \), AB chung.

    Vậy \(\Delta ABC = \Delta ABD\) (g.c.g)

    ⇒ $AC = AD$ và $BC = BD$ (2 cạnh tương ứng).

    II. ÁP DỤNG VÀO TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU VỀ CẠNH GÓC VUÔNG (HOẶC CẠNH HUYỀN) VÀ GÓC NHỌN CỦA TAM GIÁC VUÔNG


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 91 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác ABCA’B’C’ thỏa mãn: AB = A’B’, \(\widehat A = \widehat {A’},\widehat C = \widehat {C’}\). Hai tam giác ABCA’B’C’ có bằng nhau không? Vì sao?

    Bài giải:

    Vì \(\widehat A = \widehat {A’}, \widehat C = \widehat {C’}\) mà tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên \(\widehat B = \widehat {B’}\).

    Xét hai tam giác ABCA’B’C’ có:

    \(\widehat A = \widehat {A’}\), AB = A’B’, \(\widehat B = \widehat {B’}\).

    Vậy \(\Delta ABC = \Delta A’B’C’\) (g.c.g)


    Giải bài 2 trang 91 Toán 7 tập 2 CD

    Cho Hình 65AM = BN, \(\widehat A = \widehat B\). Chứng minh: OA = OB, OM = ON.

    Bài giải:

    Ta có: \(\widehat A = \widehat B\)

    Mà 2 góc này ở vị trí so le trong nên $AM // BN$

    \(⇒ \widehat M = \widehat N\) (2 góc so le trong).

    Xét hai tam giác AOMBON có:

    \(\widehat A = \widehat B\), AM = BN, \(\widehat M = \widehat N\).

    Vậy \(\Delta AOM = \Delta BON\) (g.c.g)

    ⇒ $OA = OB, OM = ON$. (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 3 trang 92 Toán 7 tập 2 CD

    Cho Hình 66 có \(\widehat N = \widehat P = 90^\circ ,\widehat {PMQ} = \widehat {NQM}\). Chứng minh MN = QP, MP = QN.

    Bài giải:

    Ta có: tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° và \(\widehat N = \widehat P = 90^\circ ,\widehat {PMQ} = \widehat {NQM}\) nên \(\widehat {PQM} = \widehat {NPQ}\).

    Xét hai tam giác MNQQPM có:

    \(\widehat {PMQ} = \widehat {NQM}\)

    $MQ$ chung

    \(\widehat {PQM} = \widehat {NPQ}\)

    Vậy \(\Delta MNQ = \Delta QPM\) (g.c.g).

    Do đó $MN = QP, MP = QN$ (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 4 trang 92 Toán 7 tập 2 CD

    Cho Hình 67 có \(\widehat {AHD} = \widehat {BKC} = 90^\circ ,DH = CK,\widehat {DAB} = \widehat {CBA}\). Chứng minh AD = BC.

    Bài giải:

    Ta có: \(\widehat {DAB} = \widehat {CBA} \to \widehat {HAD} = \widehat {KBC}\) (Hai góc này là hai góc bù của góc DABCBA).

    Mà tổng ba góc trong tam giác bằng 180° và \(\widehat {AHD} = \widehat {BKC} = 90^\circ ,\widehat {HAD} = \widehat {KBC}\) nên \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK}\).

    Xét hai tam giác AHD và tam giác BKC có:

    \(\widehat {AHD} = \widehat {BKC}\);

    $HD = KC$;

    \(\widehat {ADH} = \widehat {BCK}\).

    Vậy \(\Delta AHD = \Delta BKC\) (g.c.g)

    ⇒ $AD = BC$ (2 cạnh tương ứng).


    Giải bài 5 trang 92 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC có \(\widehat B > \widehat C\). Tia phân giác góc BAC cắt cạnh BC tại điểm D.

    a) Chứng minh \(\widehat {ADB} < \widehat {ADC}\).

    b) Kẻ tia Dx nằm trong góc ADC sao cho \(\widehat {ADx} = \widehat {ADB}\). Giả sử tia Dx cắt cạnh AC tại điểm E. Chứng minh: \(\Delta ABD = \Delta AED, AB < AC\).

    Bài giải:

    a) Ta có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {CAD}\) (vì AD là phân giác của góc BAC).

    Mà \(\widehat B > \widehat C\) nên \(\widehat B + \widehat {BAD} > \widehat C + \widehat {CAD}\).

    Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180° nên:

    $\widehat B + \widehat {BAD} > \widehat C + \widehat {CAD}\\ \to 180^\circ – (\widehat B + \widehat {BAD}) < 180^\circ – (\widehat C + \widehat {CAD})\\ \to \widehat {ADB} < \widehat {ADC}$

    b) Xét hai tam giác ADB và tam giác ADE có:

    \(\widehat {ADB} = \widehat {ADE}\);

    $AD$ chung;

    \(\widehat {BAD} = \widehat {EAD}\).

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta AED\) (g.c.g)

    Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn.

    Trong tam giác ABC có \(\widehat B > \widehat C\) nên $AC > AB$ hay $AB < AC$ (AB là cạnh đối diện với góc C, AC là cạnh đối diện với góc B).


    Giải bài 6 trang 92 Toán 7 tập 2 CD

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\). Tia phân giác của góc BACNMP lần lượt cắt các cạnh BCNP tại D, Q. Chứng minh AD = MQ.

    Bài giải:

    Ta có: \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên theo tính chất 2 tam giác bằng nhau, ta có:

    $\widehat A = \widehat M,\widehat B = \widehat N,\widehat C = \widehat P\\AB = MN,BC = NP,AC = NP$

    ADMQ lần lượt là phân giác của góc BACNMP nên \(\widehat {BAD} = \widehat {NMQ} = \dfrac{1}{2}\widehat {BAC} = \dfrac{1}{2}\widehat {NMP}\).

    Xét hai tam giác ABDMNQ có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {NMQ}\);

    $AB = MN$;

    \(\widehat B = \widehat N\).

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta MNQ\)

    ⇒ $AD = MQ$ (2 cạnh tương ứng).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 trang 96 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com


  • Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Hướng dẫn giải Bài §5. Trường hợp bằng nhau thứ hai của tam giác: cạnh – góc – cạnh sgk Toán 7 tập 2 bộ Cánh Diều. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


    §5. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI CỦA TAM GIÁC: CẠNH – GÓC – CẠNH

    Câu hỏi khởi động trang 84 Toán 7 tập 2 CD

    Hai chiếc compa ở Hình 45 gợi nên hình ảnh hai tam giác ABCA’B’C’ có: AB = A’B’, AC = A’C’, \(\widehat A = \widehat {A’}\).

    Hai tam giác ABC và A’B’C’ có bằng nhau hay không?

    Trả lời:

    Hai tam giác ABCA’B’C’ có bằng nhau.


    I. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CẠNH – GÓC – CẠNH (c.g.c)

    Hoạt động 1 trang 84 Toán 7 tập 2 CD

    Cho tam giác ABC (Hình 46). Nêu hai cạnh của góc tại đỉnh A.

    Trả lời:

    Hai cạnh của góc tại đỉnh A là cạnh AB và cạnh AC.


    Hoạt động 2 trang 84 Toán 7 tập 2 CD

    Cho hai tam giác ABCA’B’C’ (Hình 47) có: AB = A’B’ = 2 cm, \(\widehat A = \widehat {A’} = 60^\circ \), AC = A’C’ = 3 cm. Bằng cách đếm số ô vuông, hãy so sánh BCB’C’. Từ đó có thể kết luận được hai tam giác ABCA’B’C’ bằng nhau hay không?

    Trả lời:

    Dựa vào hình trên ta thấy:

    $BC = B’C’ = 6$ (ô vuông).

    Tam giác ABCA’B’C’ có các cặp cạnh tương ứng bằng nhau nên tam giác ABC bằng tam giác A’B’C’ (c.c.c).


    Luyện tập vận dụng 1 trang 85 Toán 7 tập 2 CD

    Cho góc nhọn xOy. Hai điểm M, N thuộc tia Ox thỏa mãn OM = 2 cm, ON = 3 cm. Hai điểm P, Q thuộc tia Oy thỏa mãn OP = 2 cm, OQ = 3 cm. Chứng minh MQ = NP.

    Trả lời:

    Xét tam giác OMQ và tam giác OPN có:

    OM = OP (= 2 cm); OQ = ON (= 3 cm); góc O chung.

    Vậy \(\Delta OMQ = \Delta OPN\) (c.g.c)

    \(⇒ MQ = NP\) (2 cạnh tương ứng).


    Luyện tập vận dụng 2 trang 85 Toán 7 tập 2 CD

    Cho góc xOy Oz là tia phân giác. Hai điểm M, N lần lượt thuộc Ox, Oy và khác O thỏa mãn OM = ON, điểm P khác O và thuộc Oz. Chứng minh MP = NP.

    Trả lời:

    Xét tam giác MOP và tam giác NOP có:

    OM = ON, OP chung, \(\widehat {MOP} = \widehat {NOP}\) (vì Oz là tia phân giác).

    Vậy \(\Delta MOP = \Delta NOP\) (c.g.c)

    \(⇒ MP = NP\) (2 cạnh tương ứng)

    II. ÁP DỤNG VÀO TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU VỀ HAI CẠNH GÓC VUÔNG CỦA TAM GIÁC VUÔNG


    GIẢI BÀI TẬP

    Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

    Giải bài 1 trang 86 Toán 7 tập 2 CD

    Chứng minh định lí: “Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn” (trang 74) thông qua việc giải bài tập sua đây:

    Cho tam giác ABCAB < AC. Tia phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại D. Điểm E thuộc cạnh AC thỏa mãn AE = AB. Chứng minh:

    a) \(\Delta ABD = \Delta AED\); b) \(\widehat B > \widehat C\).

    Bài giải:

    a) Xét hai tam giác ABDAED: AB = AE, AD chung, \(\widehat {BAD} = \widehat {EAD}\) (AD là phân giác của góc BAC).

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta AED\) (c.g.c)

    b) Ta có:

    \(\Delta ABD = \Delta AED \Rightarrow \widehat {ABD} = \widehat {AED}\) (2 góc tương ứng)

    Ba điểm A, E, C thẳng hàng nên \(\widehat {AED} = 180^\circ \).

    Vậy \(\widehat {ABD} = \widehat {AED} = 180^\circ – \widehat {DEC} = \widehat {EDC} + \widehat {ECD}\) (Tổng ba góc trong tam giác EDC bằng 180°).

    Do đó, góc B bằng tổng của góc EDC và góc C.

    Vậy \(\widehat B > \widehat C\).


    Giải bài 2 trang 86 Toán 7 tập 2 CD

    Cho Hình 53AD = BC, IC = ID, các góc tại đỉnh C, D, H là góc vuông. Chứng minh:

    a) IA = IB;

    b) IH là tia phân giác của góc AIB.

    Bài giải:

    a) Xét tam giác IDA và tam giác ICB có:

    ID = IC (gt), DA = CB (gt), \(\widehat D = \widehat C = 90^\circ \).

    Vậy \(\Delta IDA = \Delta ICB\) (c.g.c)

    ⇒ $IA = IB$ (2 cạnh tương ứng)

    b) Xét tam giác vuông IHA và tam giác vuông IHB có:

    IH chung; IA = IB(gt)

    Vậy \(\Delta IHA = \Delta IHB\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

    \(⇒ \widehat{AIH}=\widehat{BIH}\) (2 góc tương ứng)

    Mà tia IH nằm trong góc AIB

    IH là tia phân giác của góc AIB.


    Giải bài 3 trang 86 Toán 7 tập 2 CD

    Có hai xã cùng ở một bên bờ sông Lam. Các kĩ sư muốn bắc một cây cầu qua sông Lam cho người dân hai xã. Để thuận lợi cho người dân đi lại, các kĩ sư cần phải chọn vị trí của cây cầu sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến chân cầu là nhỏ nhất. Bạn Nam đề xuất cách xác định vị trí của cây cầu như sau (Hình 54):

    – Kí hiệu điểm A chỉ vị trí xã thứ nhất, điểm B chỉ vị trí xã thứ hai, đường thẳng d chỉ vị trí bờ sông Lam.

    – Kẻ AH vuông góc với d (H thuộc d), kéo dài AH về phía H và lấy C sao cho AH = HC.

    – Nối C với B, CB cắt đường thẳng d tại E.

    Khi đó, E là vị trí của cây cầu.

    Bạn Nam nói rằng: Lấy một điểm M trên đường thẳng d, M khác E thì

    MA + MB > EA + EB

    Em hãy cho biết bạn Nam nói đúng hay sai. Vì sao?

    Bài giải:

    Ta có:

    \(HA = HC, EH \bot AC\).

    Vậy EH là đường trung trực của AC nên $EA = EC$ (tính chất đường trung trực của đoạn thẳng).

    Tương tự ta có:

    MH là đường trung trực của AC nên $MA = MC$.

    Xét tam giác MBC:

    \(BC < MB + MC\) (Trong một tam giác, tổng của hai cạnh luôn lớn hơn độ dài cạnh còn lại).

    Ta có:

    \(BC < MB + MC = MB + MA\). (1)

    Ba điểm B, E, C thẳng hàng nên \(EB + EC = BC\). (2)

    Thay (2) vào (1) ta được:

    $BC < MB + MA\\EB + EC < MA + MB$

    Mà $EA = EC$ nên \(EA + EB < MA + MB\).

    Vậy bạn Nam nói đúng và khi đó để tổng khoảng cách từ hai xã đến chân cầu là nhỏ nhất thì E là vị trí của cây cầu.


    Giải bài 4 trang 87 Toán 7 tập 2 CD

    Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\). Gọi D, E lần lượt là trung điểm của BCCA; Q, R lần lượt là trung điểm của NP PM. Chứng minh:

    a) AD = MQ;

    b) DE = QR.

    Bài giải:

    a) Xét hai tam giác ABD và tam giác MNQ:

    $AB = MQ$ (do \(\Delta ABC = \Delta MNP\)).

    \(\widehat {ABD} = \widehat {MNQ}\) (\(\widehat {ABD} = \widehat {MNQ}\)).

    BD = NQ (\(\dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2}NP\))

    BC = NP (do \(\Delta ABC = \Delta MNP\)).

    Vậy \(\Delta ABD = \Delta MNQ\) (c.g.c)

    ⇒  $AD = MQ$ (2 cạnh tương ứng)

    b) Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên $BC = NP$ (2 cạnh tương ứng).

    Do đó: \(\dfrac{1}{2}BC = \dfrac{1}{2}NP\) hay $DC = QP$

    Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên $AC = MP$  (2 cạnh tương ứng).

    Do đó: \(\dfrac{1}{2}AC = \dfrac{1}{2}MP\) hay $EC = RP$

    Xét hai tam giác DEC và tam giác QRP:

    $DC = QP$

    \(\widehat {ECD} = \widehat {RPQ}\) (\(\Delta ABC = \Delta MNP\))

    $EC = RP$

    Vậy \(\Delta DEC = \Delta QRP\) (c.g.c)

    ⇒ $DE = QR$ ( 2 cạnh tương ứng).


    Bài trước:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 trang 83 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Bài tiếp theo:

    👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 trang 91 92 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều

    Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 trang 86 87 sgk Toán 7 tập 2 Cánh Diều đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


    “Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com