Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 81 82 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức

Hướng dẫn giải Bài 18. Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều sgk Toán 6 tập 1 bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 81 82 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập, vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 6.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. HÌNH TAM GIÁC ĐỀU

Hoạt động 1 trang 78 Toán 6 tập 1 KNTT

Trong các hình dưới đây (H.4.1), hình nào là tam giác đều?

Em hãy tìm một số hình ảnh hình tam giác đều trong thực tế.

Trả lời:

– Trong hình H.4.1, hình b) là tam giác đều.

– Một số hình ảnh tam giác đều trong thực tế: Hình biển báo giao thông; một mặt của rubik tam giác; kệ sách; …


Hoạt động 2 trang 78 Toán 6 tập 1 KNTT

Cho tam giác đều ABC như Hình 4.2

(1) Gọi tên các đỉnh, cạnh, góc của tam giác đều ABC.

(2) Dùng thước thẳng để đo và so sánh các cạnh của tam giác ABC.

(3) Sử dụng thước đo góc để đo và so sánh các góc của tam giác ABC.

Trả lời:

(1) Trong hình 4.2, tam giác đều ABC có:

– Các đỉnh: A, B, C.

– Các cạnh: AB, BC, AC.

– Các góc: \(\widehat A,\,\widehat B,\,\widehat C\).

(2) Khi sử dụng thước thẳng để đo ta nhận thấy: AB = BC = AC, nghĩa là các cạnh của tam giác ABC bằng nhau.

(3) Khi sử dụng thước đo góc là ê ke để đo ta nhận thấy góc A, góc B, góc C đều bằng 60o, tức là các góc của tam giác ABC bằng nhau và bằng 60o.


Thực hành 1 trang 78 Toán 6 tập 1 KNTT

(1) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 3cm theo hướng dẫn sau:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm.

Bước 2. Dùng ê ke có góc 60o vẽ góc BAx bằng 60o.

Bước 3. Vẽ góc ABy bằng 60o. Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC.

(2) Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh của tam giác ABC có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không?

Trả lời:

(1) Thực hành vẽ theo hướng dẫn trên.

(2) Sau khi vẽ xong ta kiểm tra lại hình đã vẽ ta nhận thấy:

AB = AC = BC = 3cm nghĩa là các cạnh của tam giác ABC bằng nhau

Các \(\widehat A,\,\widehat B,\,\widehat C\) bằng 60o , tức là các góc của tam giác ABC bằng nhau và bằng 60o.


2. HÌNH VUÔNG

Hoạt động 3 trang 79 Toán 6 tập 1 KNTT

Em hãy tìm một số hình ảnh của hình vuông trong thực tế.

Trả lời:

Một số hình ảnh của hình vuông trong thực tế là: bàn cờ vua, các ô cửa, mặt đồng hồ, viên gạch lát nền, mặt của khối rubic lập phương, …


Hoạt động 4 trang 79 Toán 6 tập 1 KNTT

Quan sát Hình 4.3a.

(1) Nêu tên các đỉnh, cạnh, đường chéo của hình vuông ABCD (H.4.3b)

(2) Dùng thước thẳng đo và so sánh độ dài các cạnh của hình vuông; hai đường chéo của hình vuông.

(3) Dùng thước đo góc để đo và so sánh các góc của hình vuông.

Trả lời:

(1) Hình vuông ABCD có:

Các đỉnh: A, B, C, D.

Các cạnh: AB, BC, CD, DA.

Các đường chéo: AC, BD.

(2) Sau khi dùng thước thẳng đo ta nhận thấy:

– AB = BC = CD = AD nghĩa là độ dài các cạnh của hình vuông đều bằng nhau.

– AC = BD, nghĩa là độ dài 2 đường chéo của hình vuông bằng nhau.

(3) Sau khi sử dụng thước đo góc là ê ke để đo ta nhận thấy: các góc A, góc B, góc C, góc D đều bằng 90o nghĩa là các góc của hình vuông đều bằng nhau và bằng 90o.


Thực hành 2 trang 79 Toán 6 tập 1 KNTT

(1) Vẽ hình vuông ABCD có cạnh 4 cm theo hướng dẫn sau:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 4 cm.

Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD = 4 cm.

Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 4 cm.

Bước 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD

(2) Em hãy kiểm tra lại hình vừa vẽ, xem các cạnh có bằng nhau không? Các góc có bằng nhau không?

(3) a) Hãy gấp và cắt một hình vuông từ tờ giấy hình chữ nhật như hình bên.

b) Cắt hình vuông đó theo hai đường chéo thành phần rồi ghép thành hai hình vuông.

Trả lời:

(1) Thực hành vẽ theo hướng dẫn trên.

(2) Sau khi thực hành vẽ hình theo 4 bước, ta nhận thấy:

– AB = BC = CD = AD nghĩa là độ dài các cạnh của hình vuông đều bằng nhau.

– Các góc A, góc B, góc C, góc D đều bằng 90o, nghĩa là các góc của hình vuông đều bằng nhau và bằng 90o.

(3) a) Em chuẩn bị giấy, kéo và thực hiện như sau:

b) Cắt hình vuông theo hai hình chéo để được bốn tam giác.

Ghép lại để được hai hình vuông như sau:


3. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU

Hoạt động 5 trang 80 Toán 6 tập 1 KNTT

(1) Cắt sáu hình tam giác đều giống nhau và ghép lại như Hình 4.4a để được hình lục giác đều như Hình 4.4b.

(2) Kể tên các đỉnh, cạnh, góc của hình lục giác đều ABCDEF.

(3) Các cạnh của hình này có bằng nhau không?

(4) Các góc của hình này có bằng nhau không và bằng bao nhiêu độ?

Trả lời:

(1) Thực hành cắt như hình.

(2) Trong hình lục giác đều ABCDEF có:

– Các đỉnh: A, B, C, D, E, F

– Các cạnh: AB, BC, CD, DE, EF, FA

– Các góc: \(\widehat A,\,\widehat B,\,\widehat C,\,\widehat D,\,\widehat E,\,\widehat F\)

(3) Ta thấy AB = BC = CD = DE = EF = FA, nghĩa là các cạnh của hình này bằng nhau

(4) Ta thấy các góc A, góc B, góc C, góc D, góc E, góc F đều bằng 120o, nghĩa là các góc của hình bằng nhau và bằng 120o.


Hoạt động 6 trang 80 Toán 6 tập 1 KNTT

Hãy quan sát Hình 4.5.

(1) Hãy kể tên các đường chéo chính của hình lục giác đều ABCDEF.

(2) Hãy so sánh độ dài các đường chéo chính với nhau.

Trả lời:

(1) Các đường chéo chính của hình: AD, BE, CF

(2) Dùng thước thẳng đo, ta thấy AD = BE = CF hay độ dài các đường chéo chính bằng nhau.


Luyện tập trang 80 Toán 6 tập 1 KNTT

Cho hình lục giác đều như hình 4.6

Ta đã biết, 6 hình tam giác đều ghép lại thành hình lục giác đều, đó là những tam giác đều nào? Ngoài 6 tam giác đều đó, trong hình em còn thấy những tam giác đều nào khác?

Trả lời:

– Các tam giác đều ghép thành hình lục giác đều là: tam giác ABO, tam giác BCO, tam giác CDO, tam giác DEO, tam giác EFO, tam giác FAO.

– Trong hình còn có các tam giác đều là: tam giác ACE (vì có AC = AE = CE), tam giác BDF (vì có BD = DF = BF)


Vận dụng trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Hãy tìm một số hình ảnh có dạng hình lục giác đều trong thực tế.

Trả lời:

Một số hình ảnh có dạng hình lục giác đều trong thực tế: tổ ong, gạch lát nền, hộp bánh, khay đựng kẹo, đèn thả, mái đền, …


Câu hỏi trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Qua tìm hiểu về hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều, em có nhận xét gì về đặc điểm chung (cạnh, góc) của các hình nói trên?

Trả lời:

Đặc điểm chung của các hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều là các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau.


Thử thách nhỏ trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Mặt trên của một cái bánh có dạng hình lục giác đều (như hình bên). Em hãy cắt bánh để chia đều cho:

a) 6 bạn;

b) 12 bạn;

c) 4 bạn.

Trả lời:

a) Vì mặt trên của một bánh có dạng hình lục giác đều. Để cắt bánh chia đều cho 6 bạn, ta có thể chia thành 6 tam giác đều bằng nhau.

b) Vì mặt trên của một bánh có dạng hình lục giác đều. Để cắt bánh chia đều cho 12 bạn, ta có thể chia thành 12 tam giác bằng nhau.

c) Mặt trên của một bánh có dạng hình lục giác đều.


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 81 82 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 4.1 trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Hãy kể tên một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, …có hình ảnh của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều.

Bài giải:

Một số vật dụng, họa tiết, công trình kiến trúc, … có hình ảnh:

– Tam giác đều: biển báo giao thông, giá đựng sách, …

– Hình vuông: khuôn bánh chưng, gạch đá hoa, cửa sổ, …

– Hình lục giác đều: bề mặt tổ ong có cấu trúc là các hình lục giác đều xếp liền nhau, mặt một số loại hộp bánh, mái đền, gạch lát nền, …


Giải bài 4.2 trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Vẽ hình tam giác đều có cạnh bằng 2 cm.

Bài giải:

Vẽ tam giác đều ABC cạnh 2 cm theo hướng dẫn sau:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 2 cm.

Bước 2. Dùng ê ke có góc   vẽ góc BAx bằng  .

Bước 3. Vẽ góc ABy bằng  . Ta thấy Ax và By cắt nhau tại C, ta được tam giác đều ABC.


Giải bài 4.3 trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Vẽ hình vuông có cạnh bằng 5 cm.

Bài giải:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB = 5 cm.

Bước 2. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng đó sao cho AD = 5 cm.

Bước 3. Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 5 cm.

Bước 4. Nối C với D ta được hình vuông ABCD.


Giải bài 4.4 trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Cắt và ghép để được một cái hộp có nắp theo hình gợi ý dưới đây:

Bài giải:

– Cắt như hình vẽ

– Gập 3 hình vuông 1, 2, 3, 4 theo cạnh kề với cạnh hình vuông 5 rồi gập hình vuông 6 sao cho có 1 cạnh kề với cạnh của hình vuông 1, 2, 3, 4 ta được hình lập phương.


Giải bài 4.5 trang 81 Toán 6 tập 1 KNTT

Có nhiều cách để trang trí một hình vuông, chẳng hạn như hình dưới. Em hãy vẽ một hình vuông trên tờ giấy A4 và trang trí theo cách của mình.

Bài giải:

Các bạn học sinh thoải mái trang trí hình vuông theo ý tưởng của mình.

Dưới đây là một hình trang trí minh họa:


Giải bài 4.6 trang 82 Toán 6 tập 1 KNTT

Quan sát hình dưới và chỉ ra ít nhất hai cách, để một con kiến bò từ A đến B theo đường chéo của các hình vuông nhỏ?

Bài giải:

Có nhiều cách để con kiến bò từ A đến B theo đường chéo của hình vuông.

Dưới đây là ba cách:


Giải bài 4.7 trang 82 Toán 6 tập 1 KNTT

Gấp và cắt hình tam giác đều từ một tờ giấy hình vuông theo hướng dẫn sau

Bài giải:

Các bạn học sinh gấp và cắt theo hướng dẫn.

Bước 1: Chuẩn bị 1 tờ giấy hình vuông, gấp đôi tờ giấy từ trái sang.

Bước 2: Từ đỉnh trên cùng bên phải gấp vào mép cạnh hình vuông sao cho nó khớp với đỉnh ở bên dưới.

Bước 3: Dùng kéo cắt theo cạnh màu đỏ trên hình.


Giải bài 4.8 trang 82 Toán 6 tập 1 KNTT

Người ta muốn đặt một trạm biến áp để đưa điện về sáu ngôi nhà. Phải đặt trạm biến áp ở đâu để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà bằng nhau, biết rằng sáu ngôi nhà ở vị trí sáu đỉnh của hình lục giác đều?

Bài giải:

Vị trí đặt trạm biến áp là giao điểm các đường chéo chính của hình lục giác đều.

Gọi hình lục giác đều là ABCDEF, O là giao điểm của các đường chéo chính. Khi đó ta có 6 tam giác đều là: AOB, BOC, COD, DOE, EOF, AOF.  Do đó mà OA = OB = OC = OD = OE = OF hay O cách đều các đỉnh của hình lục giác đều

Vậy trạm biến áp đặt ở điểm O thì để khoảng cách từ trạm biến áp đến sáu ngôi nhà bằng nhau vì 6 ngôi nhà đặt ở các đỉnh của hình lục giác đều.


Bài trước:

👉 Giải bài 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức

Bài tiếp theo:

👉 Giải bài 9 10 11 12 13 14 15 trang 89 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 trang 81 82 sgk Toán 6 tập 1 Kết Nối Tri Thức đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com