Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 42 sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Hướng dẫn giải Bài 3. Làm tròn số và ước lượng kết quả sgk Toán 7 tập 1 bộ Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung bài Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 42 sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động khởi động, khám phá, thực hành, vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 7.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

Hoạt động khởi động trang 39 Toán 7 tập 1 CTST

Làm tròn số thực có giống với làm tròn số thập phân không?

Trả lời:

Làm tròn số thực về cơ bản giống với làm tròn số thập phân.


1. LÀM TRÒN SỐ

Hoạt động khám phá 1 trang 39 Toán 7 tập 1 CTST

Hãy viết các số sau dưới dạng số thập phân rồi làm tròn theo yêu cầu.

a) Làm tròn 3,1415 và số \(\pi \) đến hàng phần mười.

b) Làm tròn số \( – \frac{{10}}{3}\) đến hàng phần trăm.

c) Làm tròn số \(\sqrt 2 \) đến hàng phần nghìn.

Trả lời:

Sau khi làm tròn theo yêu cầu ta được:

a) \(3,1415 \approx 3,1\) và \(\pi \approx 3,1\)

b) \( – \frac{{10}}{3} \approx – 3,33\)

c) \(\sqrt 2 \approx 1,414\)


Thực hành 1 trang 40 Toán 7 tập 1 CTST

Hãy viết các số sau dưới dạng số thập phân (nếu cần) rồi làm tròn theo yêu cầu.

a) Làm tròn đến hàng trăm: \(1000\pi ;\,\,\,\, – 100\sqrt {2.} \)

b) Làm tròn đến hàng phần nghìn: \( – \sqrt 5 ;\,\,6,\left( {234} \right)\).

Trả lời:

Làm tròn theo yêu cầu:

a) Làm tròn đến hàng trăm:

$1000\pi = 3141,5926…. \approx 3100\,\\\, – 100\sqrt 2 = – 141,4213… \approx – 100$

b) Làm tròn đến hàng phần nghìn:

$ – \sqrt 5 \approx 2,23606… \approx 2,236;\,\,\\\,6,\left( {234} \right) \approx 6,234$


Vận dụng 1 trang 40 Toán 7 tập 1 CTST

Tính chu vi một cái bánh xe có bán kính 65 cm và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Trả lời:

Chu vi bánh xe có bán kính 65 cm là:

\(C = 2\pi R = 2.\pi .65 \approx 408\) (cm)

Vậy chu vi bánh xe gần bằng $408$ cm.


2. LÀM TRÒN SỐ CĂN CỨ VÀO ĐỘ CHÍNH XÁC CHO TRƯỚC

Hoạt động khám phá 2 trang 40 Toán 7 tập 1 CTST

a) Gọi x là số làm tròn đến hàng chục của số a=3128. Hãy chứng tỏ:

\(\left| {a – x} \right| \le 5\) và \(x – 5 \le a \le x + 5\)

b) Gọi y là số làm tròn đến hàng phần trăm của \(\frac{1}{3}\). Hãy chứng tỏ \(\left| {\frac{1}{3} – y} \right| \le 0,005\).

Trả lời:

a) Ta có: a=3128 suy ra \(x = 3130\).

\(\left| {a – x} \right| = \left| {3128 – 3130} \right| = \left| { – 2} \right| = 2 \le 5\)

Vậy \(\left| {a – x} \right| \le 5\).

Ta có:

$x – 5 = 3128 – 5 = 3123\\⇔ x + 5 = 3128 + 5 = 3133$

Nên \(x – 5 \le a \le x + 5\)

b) Do y là số làm tròn đến hàng phần trăm của \(\frac{1}{3}\) nên \(y = 0,33\).

Ta có:

\(\left| {\frac{1}{3} – y} \right| = \left| {\frac{1}{3} – 0,33} \right| = \left| {\frac{1}{{300}}} \right| = \frac{1}{{300}} = 0,00\left( 3 \right) \le 0,005\).

Nên \(\left| {\frac{1}{3} – y} \right| \le 0,005\).


Thực hành 2 trang 41 Toán 7 tập 1 CTST

a) Hãy làm tròn số x =\(\sqrt 3 \)=1,73205… với độ chính xác d= 0,005.

b) Hãy làm tròn số –634 755 với độ chính xác d= 70.

Trả lời:

a) Do độ chính xác đến hàng phần nghìn nên ta làm tròn số 1,73205 đến hàng phần trăm và có kết quả là $1,73$.

b) Do độ chính xác đến hàng chục nên ta làm tròn số –634 755 đến hàng trăm và có kết quả là $–634 800$.


Vận dụng 2 trang 41 Toán 7 tập 1 CTST

Dân số quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 12/06/2021 là 635 988 người (nguồn: https://www.shareheartbeat.com/dan-so-tphcm). Hãy làm tròn số này với độ chính xác d= 50.

Trả lời:

Khi làm tròn số với độ chính xác $d= 50$ thì dân số quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh tính đến ngày 12/06/2021 là $636 000$ người.


Vận dụng 3 trang 41 Toán 7 tập 1 CTST

Một chiếc ti vi có đường chéo dài 32 inch, hãy tính độ dài đường chéo của ti vi này theo đơn vị cm với độ chính xác d= 0,05 (cho biết 1 inch = 2,54 cm).

Trả lời:

Do 1 inch = 2,54 cm nên \(32\,inch = 32.54\,(cm)\, = 81,28\,\left( {cm} \right)\).

Khi làm tròn số 81,28 (cm) với độ chính xác d= 0,05 ta được 81,3(cm).

Vậy độ dài đường chéo của chiếc tivi này xấp xỉ 81,3 cm.


3. ƯỚC LƯỢNG CÁC PHÉP TÍNH

Thực hành 3 trang 41 Toán 7 tập 1 CTST

Hãy ước lượng kết quả các phép tính sau:

a) 6121.99;

b) 922,11 . 59,38;

c) (-551).8314.

Trả lời:

a) 6121.99

Làm tròn số 6121 đến hàng chục ta được số 6120; làm tròn số 99 đến hàng chục ta được số 100.

Khi đó \(6121.99 \approx 6120.100 = 612\,000\).

Vậy kết quả gần với $612 000$.

b) 922,11.59,38

Làm tròn số 922,11 đến hàng chục ta được số 920; làm tròn số 59,38 đến hàng chục ta được số 60

Khi đó \(922,11{\rm{ }}.{\rm{ }}59,38 \approx 920.60 = 55\,200\)

Vậy kết quả gần với $55 200$.

c) (-551).8314.

Làm tròm -551 đến hàng chục ta được kết quả là -550; làm tròn 8314 đến hàng chục ta được kết quả là 8310.

Khi đó \(\left( { – 551} \right).8314 \approx \left( { – 550} \right).8\,310 = – 4\,570\,500\)

Vậy kết quả gần với $-4570500$.


Vận dụng 4 trang 41 Toán 7 tập 1 CTST

Một bạn học sinh dùng máy tính cầm tay tính được kết quả của phép tính như sau: \(\sqrt {10} + 10\sqrt 2 \approx 27,304\).

Em hãy kiểm tra lại bằng cách ước lượng.

Trả lời:

Ta có:

\(\sqrt {10} + 10\sqrt 2 \approx 3 + 15 = 18\) chênh lệch nhiều so với \( 27,304\)

Vậy bạn học sinh đã làm sai.


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 42 sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 1 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

Làm tròn các số sau đây đến hàng phần nghìn: \(\sqrt 8 ;\,\,\,12,\left( {91} \right)\).

Bài giải:

Ta có:

\(\sqrt 8 = 2,82842… \approx 2,828\) vì chữ số ngay bên phải hàng phần nghìn của 2,82842… là 4 < 5

Ta có:

\(12,\left( {91} \right) = 12,9191…. \approx 12,919\) vì chữ số ngay bên phải hàng phần nghìn của 12, 9191… là 1 < 5


Giải bài 2 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

a) Cho biết a = \(\sqrt 5 \) = 2, 23606… Hãy làm tròn a đến hàng phần nghìn.

b) Hãy làm tròn số b=6547,12 đến hàng trăm.

Bài giải:

a) \(a = \;\sqrt 5 = 2,23606… \approx 2,236\)

Vậy làm tròn số 2,23606… đến hàng phần nghìn ta thu được kết quả 2,236.

b) \(b = 6547,12 \approx 6500\)

Vậy làm tròn số 6 547,12 đến hàng trăm ta thu được kết quả là 6 500.


Giải bài 3 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

a) Hãy quy tròn số x = \(\sqrt {10} \) = 3,741657… với độ chính xác d = 0,005.

b) Hãy quy tròn số 9 214 235 với độ chính xác d = 500.

Bài giải:

a) Do độ chính xác đến hàng phần nghìn nên ta làm tròn số 3,741657 đến hàng phần trăm và có kết quả là 3,74.

Vậy làm tròn số 3,741657… đến hàng phần trăm ta thu được kết quả 3,74.

b) Do độ chính xác đến hàng trăm nên ta làm tròn số 9 214 235 đến hàng nghìn và có kết quả là 9 214 000.

Vậy làm tròn số 9 214 235  đến hàng nghìn ta thu được kết quả là 9 214 000.


Giải bài 4 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

Dân số của Việt Nam tính đến ngày 20/01/2021 là 97 800 744 người (nguồn: https://danso.org/viet-nam). Hãy làm tròn số này đến hàng triệu.

Bài giải:

Khi làm tròn dân số Việt Nam tính đến ngày 20/01/2021 đến hàng triệu ta được: 98 000 000 người.


Giải bài 5 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

Tính chung 9 tháng đầu năm 2019, tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam đạt 12 870 506 lượt khách (nguồn: https://vietnamtourism.gov.vn/). Hãy làm tròn số này đến hàng trăm.

Bài giải:

Khi làm tròn tổng lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tính chung 9 tháng đầu năm 2019 đến hàng trăm, ta được: 12 870 500 người.


Giải bài 6 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

Cho biết 1 inch = 2,54 cm. Tính độ dài đường chéo bằng đơn vị cm một màn hình 48 inch và làm tròn đến hàng phần mười.

Bài giải:

Độ dài đường chéo của màn hình 48 inch là:

\(48.2,54 = 121,92 \approx 121,9\) (cm).

Vậy độ dài đường chéo của một màn hình 48 inch xấp xỉ 121,9 cm.


Giải bài 7 trang 42 Toán 7 tập 1 CTST

Một hãng hàng không quốc tế quy định mỗi hành khách được mang hai va li không tính cước; mỗi va li cân nặng không vượt quá 23 kg. Hỏi với va li cân nặng 50,99 pound sau khi quy đổi sang kilôgam và làm tròn đến hàng đơn vị thì có vượt quá quy định về khối lượng không? (Cho biết 1 pound = 0,45359237 kg.)

Bài giải:

Khối lượng vali 50,99 pound theo đơn vị ki – lô – gam là:

50,99.0,45359237 = 23,12867…

Ta làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.

Nhận thấy chữ số hàng phần mười là số 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị và bỏ đi phần thập phân.

Vậy làm tròn 23,12867… đến hàng đơn vị ta được kết quả 23.

Vậy khối lượng vali khi làm tròn không vượt quá khối lượng quy định.


Bài trước:

👉 Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 8 9 trang 38 sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Bài tiếp theo:

👉 HĐTH&TN: Tính chỉ số đánh giá thể trạng BMI sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 1 2 3 4 5 6 7 trang 42 sgk Toán 7 tập 1 Chân Trời Sáng Tạo đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 7 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com