Giải bài 17 18 19 20 trang 40 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Hướng dẫn giải Bài 31. Một số bài toán về tỉ số và tỉ số phần trăm sgk Toán 6 tập 2 bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. Nội dung bài Giải bài 17 18 19 20 trang 40 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức bao gồm đầy đủ phần lí thuyết kèm bài giải các câu hỏi, hoạt động, luyện tập, vận dụng và bài tập, giúp các bạn học sinh học tốt môn toán 6.


TRẢ LỜI CÂU HỎI

1. TỈ SỐ VÀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Hoạt động 1 trang 38 Toán 6 tập 2 KNTT

Khoai lang là thực phẩm bổ dưỡng, giàu chất xơ và rất tốt cho sức khỏe. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trong 200 gam khoai lang có chứa khoảng 57 gam chất bột đường và 2,6 gam chất xơ. Viết tỉ số khối lượng chất bột đường và khối lượng của khoai lang.

Trả lời:

Tỉ số khối lượng chất bột đường và khối lượng của khoai lang là:

\(57:200 = \dfrac{{57}}{{200}}\)


Hoạt động 2 trang 38 Toán 6 tập 2 KNTT

Bằng cách tương tự, em hãy viết tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang.

Trả lời:

Tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang:

\(2,6:200 = \dfrac{{13}}{{1000}}\)


Câu hỏi trang 38 Toán 6 tập 2 KNTT

Viết tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang dưới dạng tỉ số phần trăm.

Trả lời:

Tỉ số khối lượng chất xơ và khối lượng của khoai lang dưới dạng tỉ số phần trăm:

\(\dfrac{{2,6}}{{200}}.100\% = \dfrac{{2,6.100}}{{200}}\% = 1,3\% \)


Vận dụng 1 trang 39 Toán 6 tập 2 KNTT

Trong đại hội chi đội lớp 6 A, bạn Dũng được 36 đội viên (trong tổng số 45 đội viên chi đội) bầu làm Chi đội trưởng. Bạn Dũng đã trúng cử Chi đội trưởng với tỉ số phần trăm phiếu bầu là bao nhiêu?

Trả lời:

Tỉ số phần trăm phiếu bầu là:

\(\dfrac{{36}}{{45}}.100\% = \dfrac{{36.100}}{{45}}\% = 80\% \)

Vậy bạn Dũng đã trúng cử Chi đội trưởng với 80% phiếu bầu.


2. HAI BÀI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

Vận dụng 2 trang 39 Toán 6 tập 2 KNTT

(Thành phần các chất trong không khí theo thể tích)

Không khí xung quanh ta gồm nhiều chất khí khác nhau. Trong điều kiện thông thường, khí oxygen chiếm khoảng 21% thể tích không khí. Hỏi có bao nhiêu mét khối oxygen trong một căn phòng có thể tích 70,2 \({m^3}\)?

Trả lời:

Số mét khối oxygen trong một căn phòng có thể tích 70,2 \({m^3}\) là:

\(70,2.\dfrac{{21}}{{100}} = 14,742\left( {{m^3}} \right)\)

Vậy trong một căn phòng có thể tích 70,2 m3 có 14,742 m3 oxygen.


Vận dụng 3 trang 40 Toán 6 tập 2 KNTT

Trong một cuộc bình chọn cầu thủ xuất sắc nhất giải bóng đá của trường. Tân nhận được 120 phiếu bầu, chiếm 60% số phiếu bình chọn. Hỏi có bao nhiêu người đã tham gia bình chọn?

Trả lời:

60% số phiếu bình chọn là 120 phiếu nên tổng số người tham gia bình chọn là:

\(120:\dfrac{{60}}{{100}} = 120.\dfrac{{100}}{{60}} = 200\) (người)

Vậy có $200$ người tham gia bình chọn.


GIẢI BÀI TẬP

Sau đây là phần Giải bài 17 18 19 20 trang 40 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Giải bài 7.17 trang 40 Toán 6 tập 2 KNTT

Tính:

a) 25% của 8;

b) 7,5% của 180.

Bài giải:

a) 25% của 8 là:

\(8.\dfrac{{25}}{{100}} = \dfrac{{8.25}}{{100}} = 2\)

b) 7,5% của 180 là:

\(180.\dfrac{{7,5}}{{100}} = \dfrac{{180.7,5}}{{100}} = \dfrac{{1350}}{{100}} = 13,5\).


Giải bài 7.18 trang 40 Toán 6 tập 2 KNTT

Lãi suất tiền gửi kì hạn một năm của một ngân hàng là 7,4%. Bác Đức gửi 150 triệu đồng vào ngân hàng đó. Sau một năm, bác Đức rút cả vốn lẫn lãi thì nhận được bao nhiêu tiền?

Bài giải:

Số tiền lãi sau 1 năm là:

\(150.7,4\% = \dfrac{{150.7,4}}{{100}} = 11,1\) (triệu đồng)

Tổng vốn lẫn lãi sau 1 năm là:

\(150 + 11,1 = 161,1\) (triệu đồng)

Vậy sau một năm, bác Đức nhận được số tiền cả vốn lẫn lãi là $161,1$ triệu đồng.


Giải bài 7.19 trang 40 Toán 6 tập 2 KNTT

Giá niêm yết của một chiếc điện thoại di động là 625 nghìn đồng. Trong chương trình khuyến mại, mặt hàng này được giảm giá 10%. Như vậy, khi mua một chiếc điện thoại loại này người mua được giảm bao nhiêu tiền?

Bài giải:

Khi mua một chiếc điện thoại loại này người mua được giảm số tiền là:

\(625.10\% = 62,5\) (nghìn đồng)

Vậy khi mua một chiếc điện thoại người mua được giảm $62,5$ nghìn đồng.


Giải bài 7.20 trang 40 Toán 6 tập 2 KNTT

Theo Tổng cục Thống kê, năm 1989 cả nước có 914 396 người dân tộc Mường. Sau 30 năm số người Mường đã tăng lên thành 1 452 095 người. Em hãy cho biết trong 30 năm đó, số người Mường ở Việt Nam đã tăng bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).

Bài giải:

Tổng số người Mường đã tăng trong 30 năm là:

$1 452 095 – 914 396 = 537 699$ (người)

Số người Mường Việt Nam tăng:

\(\frac{ 537 699}{914396}.100\% \approx 58,8\% \) (kết quả đã làm tròn tới hàng phần mười)

Vậy trong 30 năm đó số người Mường ở Việt Nam đã tăng $58,8\%$.


Bài trước:

👉 Giải bài 12 13 14 15 16 trang 37 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Bài tiếp theo:

👉 Giải bài 21 22 23 24 25 trang 41 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức

Trên đây là bài Hướng dẫn Giải bài 17 18 19 20 trang 40 sgk Toán 6 tập 2 Kết Nối Tri Thức đầy đủ, ngắn gọn và dễ hiểu nhất. Chúc các bạn làm bài môn toán 6 tốt nhất!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com