Trả lời câu hỏi C5 Bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6

Hướng dẫn giải Bài 22 Nhiệt kế – Nhiệt giai, chương II Nhiệt học, sách giáo khoa Vật lí lớp 6. Nội dung trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6 bao gồm đầy đủ lý thuyết, công thức, định luật, chuyên đề có trong SGK để giúp các em học sinh học tốt môn vật lí lớp 6.


Lý thuyết

1. Nhiệt kế

a) Nhiệt kế dùng để làm gì?

Người ta dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ.

b) Cấu tạo và nguyên tắc hoạt đông hoạt động của nhiệt kế

– Cấu tạo: Bầu đựng chất lỏng, ống quản, thang chia độ.

– Nguyên tắc hoạt động: Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất.

c) Các loại nhiệt kế

Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau như: Nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế…

– Nhiệt kế y tế: Nhiệt kế y tế có GHĐ từ \(35^oC\) đến \(42^oC\). Dùng để đo nhiệt độ cơ thể.

Trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6

– Nhiệt kế thủy ngân: Nhiệt kế thủy ngân có GHĐ từ \(-30^oC\) đến \(130^oC\). Dùng để đo nhiệt độ trong các thí nghiệm.

– Nhiệt kế rượu: Nhiệt kế rượu có GHĐ từ \(-20^oC\) đến \(50^oC\). Dùng để đo nhiệt độ khí quyển

2. Thang nhiệt độ

a) Thang nhiệt độ Xenxiut

Trong nhiệt giai Xenxiut:

– Nhiệt độ nước đá đang tan là \(0^oC\).

– Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là \(100^oC\)

b) Thang nhiệt độ Frenhai

Trong nhiệt giai Frenhai :

– Nhiệt độ nước đá đang tan là \(32^oF\).

– Nhiệt độ của hơi nước đang sôi là \(212^oF\)

\(1^oC\) tương ứng với \(1,8^oF\)

Dưới đây là Hướng dẫn trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!


Câu hỏi

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời câu hỏi, giải bài tập vật lí 6 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk vật lí 6 của bài 22 Nhiệt kế – Nhiệt giai trong chương II Nhiệt học cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi các bạn xem dưới đây:

Trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk vật lí 6
Trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6

Trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6

Hãy tính xem 300C, 370C ứng với bao nhiêu 0F?

Trả lời:

Áp dụng quy tắc đổi nhiệt độ ta có:

300C = 00C +300C = 320F + 30 x 1,80F = 860F

370C = 00C +370C = 320F + 37 x 1,80F = 98,60F


Câu trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Chúc các bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk vật lí lớp 6 với trả lời câu hỏi C5 bài 22 trang 70 sgk Vật lí 6!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com