Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Hướng dẫn Soạn Bài 3: Tỉ lệ bản đồ, sách giáo khoa Địa lí lớp 6. Nội dung bài Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6 bao gồm đầy đủ kiến thức lý thuyết và bài tập có trong SGK để giúp các em học tốt môn địa lí lớp 6.

Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6
Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Lý thuyết

1. Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ

a) Quan sát tỉ lệ bản đồ

Dùng thước, đo độ dài của thước tỉ lệ là bao nhiêu cm, được chia làm mấy đoạn bằng nhau? Mỗi đoạn tương ứng với bao nhiêu m?

– Số tỉ lệ của bản đồ là 1:7500 tức là 1cm trên bản đồ tương ứng với 75 000 cm (hay 75m) trên thực địa

– Thước tỉ lệ dài 4 cm, chia làm 4 đoạn. Mỗi đoạn dài 1cm tương ứng với 75m trên thực địa.

b) Khái niệm

Tỉ lệ bản đồ cho ta biết khoảng cách trên bản đồ đã thu nhỏ bao nhiêu lần so với kích thước thực của chúng trên thực tế.

c) Ý nghĩa

– Tỉ lệ bản đồ cho biết bản đồ đó được thu nhỏ bao nhiêu so với thực địa.

– Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

d) Các dạng biểu hiện của tỉ lệ bản đồ

Tỉ lệ số: là một phân số luôn có tử là 1. Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng nhỏ và ngược lại.

Tỉ lệ thước: Là tỉ lệ được vẽ dưới dạng thước đo tính sẵn, mỗi đoạn đều ghi số đo độ dài tương ứng trên thực địa.

Ví dụ: mỗi đoạn 1cm trên thước bằng 1km hoặc 10km trên thực địa.

– Bản đồ có tỉ lệ càng lớn thì số lượng các đối tượng địa lí đưa lên bản đồ càng nhiều.

– Tiêu chuẩn phân loại:

+ Lớn: tỉ lệ trên: 1: 200.000

+ Trung bình: từ: 1: 200.000 đến 1:1000.000

+ Nhỏ: dưới: 1:1000.000

2. Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số trên bản đồ

– Cách tính khoảng cách trên thực địa dựa vào tỉ lệ số và tỉ lệ thước:

+ Đánh dấu khoảng cách hai điểm.

+ Đo khoảng cách hai điểm.

– Dựa vào tỉ lệ số, tính 1cm trên thước bằng …cm ngoài thực tế. Sau đó đổi ra đơn vị mét (m), hoặc kilômet (km).

+ Tỉ lệ bản đồ càng lớn thì mức độ chi tiết của bản đồ càng cao.

+ Tỉ lệ bản đồ:

1: 100 000: lớn nhất

1: 200 000

1:1 000 000

1:15 000 000: nhỏ nhất

→ Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ bản đồ càng nhỏ và ngược lại.

→ Các tỉ lệ số của bản đồ là một phân số có tử luôn bằng 1

Trước khi đi vào phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6 chúng ta cùng trả lời các câu hỏi in nghiêng giữa bài (Câu hỏi thảo luận trên lớp) sau đây:


Thảo luận

1. Trả lời câu hỏi trong Bài 3 trang 12 sgk Địa lí 6

Khoảng cách 1cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng bao nhiêu km trên thực địa?

Trả lời:

1 cm trên bản đồ có tỉ lệ 1: 2.000.000 bằng 20 km trên thực địa.

Quan sát bản đồ trong các hình 8 và 9, cho biết:

– Mỗi xăngtimét trên mỗi bản đồ ứng với bao nhiêu mét trên thực địa?

– Bản đồ nào trong hai bản đồ có tỉ lệ lớn hơn? Bản đồ nào thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn?

Để học tốt Địa Lý 6 | Giải bài tập Địa Lý 6Để học tốt Địa Lý 6 | Giải bài tập Địa Lý 6

Trả lời:

– Tỉ lệ bản đồ ờ hình 8 là 1: 7 500, có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 7 500 cm hay 75 mét trên thực địa.

– Tỉ lệ bản đồ ở hinh 9 là 1: 15 000 có nghĩa là 1 cm trên bản đồ này ứng với 15 000 cm hay 150 mét trên thực địa.

– Bản đồ có tỉ lệ lớn hơn là hình 8, bản đồ này thể hiện các đối tượng địa lí chi tiết hơn hình 9.


2. Trả lời câu hỏi trong Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Căn cứ vào thước tỉ lệ hoặc số ti lệ của bản đồ hình 8 hãy:

– Đo và tính khoảng cách trên thực địa theo đường chim bay, từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn và từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn.

– Đo và tính chiều dài cùa đường Phan Bội Châu (đoạn từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng).

Trả lời:

– Khoảng cách theo đường chim bay trên bản đồ từ khách sạn Hải Vân đến khách sạn Thu Bồn là 5,5 cm. Tỉ lệ bản đồ ở hình số 8 là 1:7500.

⇒ Khoảng cách trên thực địa là: 5,5 cm x 7500 = 41250 cm = 412,5 m.

– Khoảng cách đo được từ khách sạn Hoà Bình đến khách sạn Sông Hàn trên bản đồ là 4.0 cm. Ti lệ bản đồ là 1:7500.

⇒ Khoảng cách trên thực địa là: 4,0 cm x 7500 = 30 000 cm = 300 m.

– Chiều dài của đường Phan Bội Châu (tính từ đường Trần Quý Cáp đến đường Lý Tự Trọng) trên bản đồ là 3 cm. Tỉ lệ bản đồ 1:7500.

⇒ Chiều dài của đường Phan Bội Châu là: 75 m x 3 = 225 m.

Dưới đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi trả lời nhé!


Câu hỏi và bài tập

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp trả lời các câu hỏi và bài tập có trong sgk địa lí lớp 6 kèm câu trả lời chi tiết câu hỏi và bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6 cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết câu trả lời từng câu hỏi và bài tập các bạn xem dưới đây:

1. Giải bài tập 1 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Tỉ lệ bản đồ cho chúng ta biết điều gì?

Trả lời:

Tỉ lệ bản đồ cho biết các khoảng cách trên bản đồ đã được thu nhỏ bao nhiêu lần so với khoảng cách thực của chúng trên thực địa.


2. Giải bài tập 2 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Dựa vào số ghi tỉ lệ của các bản đồ sau đây: 1 : 200.000 và 1 : 6.000.000 cho biết 5 cm trên bản đồ ứng với bao nhiêu km trên thực địa?

Trả lời:

– Nếu tỉ lệ bản đồ: 1: 200 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 200 000 = 1 000 000 cm = 10 km.

– Nếu tỉ lệ bản đồ: 1: 6 000 000 thì 5 cm trên bản đồ này sẽ ứng với khoảng cách thực địa là: 5 cm X 6 000 000 = 30 000 000 cm = 300 km.


3. Giải bài tập 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6

Khoảng cách từ Hà Nội đến Hải Phòng là 105 km. Trên một bản đồ Việt Nam khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được 15 cm. Vậy bản đồ đó có tỉ lệ bao nhiêu ?

Trả lời:

– Đổi 105 km = 10 500 000 cm.

– Khoảng cách trên thực địa = Độ dài đo được trên bản đồ x Tỉ lệ bản đồ

⇒ Tỉ lệ bản đồ = Khoảng cách trên thực địa : Độ dài đo được trên bản đồ

= 10 500 000 : 15 = 700 000

⇒ Tỉ lệ bản đồ = 1 : 700 000


Bài trước:

Bài tiếp theo:


Xem thêm:

Trên đây là phần Hướng dẫn Giải bài tập 1 2 3 Bài 3 trang 14 sgk Địa lí 6 đầy đủ và ngắn gọn nhất. Chúc các bạn làm bài môn Địa lí lớp 6 thật tốt!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com