Ôn tập chương II: Giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk Toán 7 tập 1

Hướng dẫn giải Bài Ôn tập chương II – Hàm số và đồ thị, sách giáo khoa toán 7 tập một. Nội dung bài giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1 bao gồm tổng hợp công thức, lý thuyết, phương pháp giải bài tập phần đại số có trong SGK toán để giúp các em học sinh học tốt môn toán lớp 7.


Lý thuyết

1. Bài §1. Đại lượng tỷ lệ thuận

2. Bài §2. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận

3. Bài §3. Đại lượng tỷ lệ nghịch

4. Bài §4. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

5. Bài §5. Hàm số

6. Bài §6. Mặt phẳng toạ độ

7. Bài §7. Đồ thị hàm số $y = ax (a ≠ 0)$

Dưới đây là Hướng dẫn giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1. Các bạn hãy đọc kỹ đầu bài trước khi giải nhé!


Bài tập

Giaibaisgk.com giới thiệu với các bạn đầy đủ phương pháp giải bài tập phần đại số 7 kèm bài giải chi tiết bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1 của bài Ôn tập chương II – Hàm số và đồ thị cho các bạn tham khảo. Nội dung chi tiết bài giải từng bài tập các bạn xem dưới đây:

Ôn tập chương II: Giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1
Giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1

1. Giải bài 48 trang 76 sgk Toán 7 tập 1

Một tấn nước biển chứa $25kg$ muối. Hỏi $250g$ nước biển đó chứa bao nhiêu gam muối?

Bài giải:

$1 tấn = 1000kg$, $250g = 0,25kg$

Ta có $1000kg$ nước biển chứa $25kg$ muối.

Nên $1kg$ nước biển chứa: $\frac{25}{1000} = 0,025kg$

Do đó $0,25kg$ nước biển chứa: $0,025 . 0,25 = 0,00625kg = 6,25g$

Vậy trong $250g$ nước biển chứa $6,25g$ muối.


2. Giải bài 49 trang 76 sgk Toán 7 tập 1

Hai thanh sắt và chì có khối lượng bằng nhau. Hỏi thanh nào có thể tích lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần, biết rằng khối lượng riêng của thanh sắt là $7,8$ (g/$cm^3$) và của chì là $11,3$ (g/$cm^3$)?

Bài giải:

Ta biết khối lượng $m (g)$, thể tích $V$ ($cm^3$) và khối lượng riêng $D$ (g/$cm^3$) của một chất liên hệ với nhau bởi công thức: $m = V.D$

Với thanh sắt, ta có:

$m_S$ = $V_S$.$D_S$ = 7,8.$V_S$

Với thanh chì, ta có:

$m_C$ = $V_C$.$D_C$ = 11,3.$V_C$

mà $m_S$ = $m_C$ nên 7,8.$V_S$ = 11,3.$V_C$

⇔ $\frac{V_S}{V_C}$ = $\frac{11,3}{7,8}$ $\approx$ 1,45

Như vậy thanh sắt có thể tích lớn hơn và lớn hơn $1,45$ lần so với thể tích của thanh chì.


3. Giải bài 50 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Ông Minh dự định xây một bể nước có thể tích là $V$. Nhưng sau đó ông muốn thay đổi kích thước so với dự định ban đầu như sau: Cả chiều dài và chiều rộng đáy bể giảm đi một nửa. Hỏi chiều cao phải thay đổi như thế nào để bể xây được vẫn có thể tích là $V$?

Bài giải:

Gọi $a, b, c$ lần lượt là chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể nước ban đầu.

Ta có thể tích của bể nước là $V_t = a.b.c$

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao của bể sau khi thay đổi kế hoạch là:

$\frac{a}{2}$, $\frac{b}{2}$ và $c_s$

Khi đó thể tích của bể nước:

$V_s$ = $\frac{a}{2}$ . $\frac{b}{2}$ . $c_s$ = $\frac{a.b.c_s}{4}$

Thể tích bể nước không thay đổi, tức là:

$V_t = V_s ⇔ a.b.c = \frac{a.b.c_s}{4}$

$⇔ 4abc = abc_s ⇒c_s = 4c$

Vậy để thể tích không đổi thì chiều cao của bể sau khi thay đổi phải bằng $4$ lần chiều cao bể theo dự kiến ban đầu.


4. Giải bài 51 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Viết tọa độ các điểm $A, B, C, D, E, F, G$ trong hình 32.

Bài giải:

Ta có tọa độ các điểm:

$A(-2; 2);  B(-4; 0);  C(1; 0)$;

$D(2; 4);  E(3; -2);  F(0; -2);  G(-3; -2)$


5. Giải bài 52 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Trong mặt phẳng tọa độ vẽ tam giác $ABC$ với các đỉnh $A(3; 5), B(3; -1), C(-5; -1)$. Tam giác $ABC$ là tam giác gì?

Bài giải:


Tam giác $ABC$ là tam giác vuông tại $B$.


6. Giải bài 53 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Một vận động viên xe đạp đi được quãng đường $140km$ từ Tp Hồ Chí Minh đến Vĩnh Long với vận tốc $35km/h$. Hãy vẽ đồ thị của chuyển động trên trong hệ trục tọa độ $Oxy$ (với một đơn vị trên trục hoành biểu thị một giờ và một đơn vị trên trục tung biểu thị hai mươi kilômét).

Bài giải:

Ta có quãng đường đi được và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

Ta có công thức: $S = 35.t$

Với $t = 1 ⇒ S= 35$ ta được $A(1;35)$ thuộc đồ thị.

Với $S = 140$ ⇒ \(\Rightarrow t = {{140} \over {35}} = 4\) ta được $B (4;140)$ thuộc đồ thị.

Ta được đồ thị chuyển động là đoạn thẳng OB như trên hình vẽ.


7. Giải bài 54 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Vẽ trên cùng một hệ trục tọa độ đồ thị của các hàm số:

a) $y = -x$ ;          b) $y = \frac{1}{2}x$;

c) $y = -\frac{1}{2}x$

Bài giải:

a) $y = -x$

Cho $x = 1$ được $y = -1 ⇒ A (1;-1)$ thuộc đồ thị.

b) \(y = {1 \over 2}x\)

Cho $x = 2$ được $y = 1 ⇒ B (2;1)$ thuộc đồ thị.

c) \(y = – {1 \over 2}x\)

Cho $x = 2$ được $y =-1 ⇒ C (2;-1)$ thuộc đồ thị .

Vẽ đồ thị:


8. Giải bài 55 trang 77 sgk Toán 7 tập 1

Những điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số $y = 3x – 1$

$A(-\frac{1}{3}; 0);      B(\frac{1}{3}; 0);      C(0; 1);      D(0; -1)$ ?

Bài giải:

Hàm số: $y = 3x -1$

– Với \(A\left( { – {1 \over 3};0} \right)\) thì \(y = 3.\left( { – {1 \over 3}} \right) – 1 = – 1 – 1 = > y = – 2 \ne 0\) nên điểm A không thuộc đồ thị hàm số.

– Với \(B\left( {{1 \over 3};0} \right)\) thì \(y = 3.\left( {{1 \over 3}} \right) – 1 = 1 – 1 = 0\) nên điểm B thuộc đồ thị hàm số.

– Với $C (0 ;1)$ thì $y = 3.0 – 1 = -1 ≠ 1$ nên điểm $C$ không thuộc đồ thị hàm số.

– Với $D (0 ;-1)$ thì $y = 3.0 – 1 = -1$ nên điểm $D$ thuộc đồ thị hàm số.

Vậy \(B\left( {{1 \over 3};0} \right);D\left( {0; – 1} \right)\) thuộc đồ thị hàm số $y = 3x – 1$.


9. Giải bài 56 trang 78 sgk Toán 7 tập 1

Đố: Xem hình 33, đố em biết được:

a) Trẻ em tròn $5$ tuổi ($60$ tháng) cân nặng bao nhiêu là bình thường, là suy dinh dưỡng vừa, là suy dinh dưỡng nặng, là suy dinh dưỡng rất nặng?

b) Một em bé cân nặng $9,5kg$ khi tròn $24$ tháng tuổi thuộc loại bình thường, suy dinh dưỡng vừa, suy dinh dưỡng nặng hay suy dinh dưỡng rất nặng?

Bài giải:

Quan sát trên đồ thị ta thấy:

a) Trẻ em tròn $5$ tuổi cân nặng:

$19$ kg là bình thường.

$14$ kg là suy dinh dưỡng vừa.

$12$ kg là suy dinh dưỡng nặng.

$10$ kg là suy dinh dưỡng rất nặng.

b) Em bé tròn $24$ tháng tuổi mà nặng $9,5kg$ là suy dinh dưỡng vừa.


Bài trước:


Xem thêm:

Chúc các bạn làm bài tốt cùng giải bài tập sgk toán lớp 7 với giải bài 48 49 50 51 52 53 54 55 56 trang 76 77 78 sgk toán 7 tập 1!


“Bài tập nào khó đã có giaibaisgk.com